Eyelight Daily

Eyelight Daily
Dạng bào chế:Viên nang mềm
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Beta-caroten 1,5 mg; Vitamin D3 100 IU; Lutein 1,5 mg; Vitamin E 10 IU; Zeaxanthin 0,3 mg; Đồng 0,75 mg; Vitamin B1 1,4 mg; Magnesi 25 mg; Vitamin B2 1,6 mg; Mangan 0,75 mg; Vitamin B5 6 mg; Selen 10 mcg; Vitamin B6 2 mg; Kẽm 3 mg; Vitamin PP 18 mg; Dicalci hydrogenphosphat 330 mg; Avicel; PVP K30; ludipress; Sodium starch glycolat; Magnesi stearat; Sepifilm; HPMC; PEG 6000; Titan dioxyd;
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho đôi mắt, giúp mắt khỏe mạnh. Hỗ trợ ngăn ngừa lão hóa mắt: đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, thoái hóa hoàng điểm, thoái hóa võng mạc.

Liều lượng - Cách dùng

ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG:

Người có dấu hiệu nhức mắt, mỏi mắt, mờ mắt do mắt làm việc nhiều, thiếu dinh dưỡng cho mắt. Người đọc sách, xem ti vi, làm việc thường xuyên trên máy vi tính.

CÁCH DÙNG:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên x 1 - 2 lần/ ngày.

Thông tin thành phần Vitamin D3

Dược lực:
Chống còi xương, tăng sự hấp thu calci ở ruột, tác dụng lên sự biến dưỡng và hấp thu phosphocalci của xương.
Dược động học :
- Hấp thu: Vitamine D3 được hấp thu ở niêm mạc ruột nhờ muối mật và lipid, tích lũy ở gan, mỡ, xương, cơ và niêm mạc ruột, được đào thải chủ yếu qua đường mật một phần nhỏ.
- Phân bố: thuốc liên kết với alfa- globulin huyết tương.
- Chuyển hoá: trong cơ thể, vitamin D3 chuyển hoá ở gan và thận tạo ra chất chuyển hoá có hoạt tính là 1,25-dihydroxycholecalciferol nhờ enzym hydroxylase.
- Thải trừ: chủ yếu qua phân, một phần nhỏ thải qua nước tiểu, thời gian bán thải 19-48 giờ.
Tác dụng :
- Tham gia vào quá trình tạo xương: vitamin D3 có vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo xương nhờ tác dụng trên chuyển hoá các chất vô cơ mà chủ yếu là calci và phosphat. Vitamin D3 làm tăng hấp thu calci và phosphat ở ruột, tăng tái hấp thu calci ở ống lượn gần, tham gia vào quá trình calci hoá sụn tăng trưởng. Vì vậy vitamin D3 rất cần thiết cho sự phát triển bình thường của trẻ nhỏ.
- Điều hoà nồng độ calci trong máu: giúp cho nồng độ calci trong máu luôn hằng định.
- Ngoài ra, vitamin D3 còn tham gia vào quá trình biệt hoá tế bào biểu mô. Gần đây đang nghiên cứu về tác dụng ức chế tăng sinh tế bào biểu mô và tuyến tiết melanin, ung thư vú...
- khi thiếu vitamin D3, ruột không hấp thu đủ calci và phospho làm calci máu giảm, khi đó calci bị huy động từ xương ra để ổn định nồng độ calci máu nên gây hậu quả là trẻ em chậm lớn, còi xương, chân vòng kiềng, chậm biết đi, chậm kín thóp. Người lớn sẽ bị loãng xương, xốp xương, xương thưa dễ gãy. Phụ nữ mang thai thiếu vitamin D3 có thể sinh ra trẻ khuyết tật ở xương.
Chỉ định :
Còi xương.
Chứng co giật, co giật do thiếu calci.
Bệnh nhuyễn xương.
Liều lượng - cách dùng:
Đối với trẻ nhũ nhi và người lớn có thể dùng thuốc bằng đường uống. 

Còi xương: 

phòng bệnh còi xương phải được tiến hành sớm và liên tục đến hết 5 tuổi. 

Mỗi 6 tháng dùng 1 liều 5mg (200.000UI), liều dùng sẽ là 10mg (400.000UI) nếu trẻ ít ra nắng hoặc da sậm màu. 

Tạng co giật, co giật do thiếu calci: 

điều trị bằng vitamine D giống như liều được chỉ định để ngừa còi xương và cần kết hợp với muối calci.
Chống chỉ định :
Những bệnh kèm hội chứng tăng calci trong máu, tăng calci trong nước tiểu, sỏi calci, quá mẫn với vitamine D, những bệnh nhân nằm bất động (đối với liều cao).
Tác dụng phụ
Khi dùng quá liều có thể gây tăng chứng tăng calci huyết, tăng calci huyết, tăng calci niệu, đau nhức xương khớp. Nếu dùng kếo dài gây sỏi thận, tăng huyết áp.
Ngoài ra có thể gặp suy nhược , mệt mỏi , nhức đầu , buồn nôn, nôn, tiêu chảy, giòn xương...

Thông tin thành phần Lutein

Dược lực:

Lutein là hợp chất Carotenoid tồn tại nhiều nhất trong não và điểm vàng của mắt. Ở cơ thể con người carotenoid đóng vai trò là chất chống oxy hóa cũng như là thành phấn thiết yếu cấu tạo nên cơ thể. Cơ thể con người không có khả năng tự tổng hợp được lutein mà cần bổ sung nó thông qua các loại rau xanh và hoa quả có màu đậm hoặc qua các chất bổ sung khác.

Khi chúng ta ăn thức ăn có lutein hoặc dùng lutein ở dạng bổ sung, nó dễ dàng di chuyển khắp cơ thể, đặc biệt là tới các phần của mắt gọi là điểm vàng và thủy tinh thể. Trong thực tế, có hơn 600 loại carotenoids khác nhau được tìm thấy trong tự nhiên, nhưng chỉ có khoảng 20 loại được đưa vào mắt. Trong số 20 loại đó, lutein và zeaxanthin là hai loại duy nhất được lắng đọng với số lượng cao vào điểm vàng của mắt.
Tác dụng :
Lutein hoạt động như một chất chống oxy hoá, bảo vệ tế bào chống lại các tác hại của các gốc tự do. Lutein còn được gọi là progesterone thực vật, là chất tạo màu tự nhiên có trong chuối, kiwi, cải bắp và hoa oải hương. Lutein có cấu trúc hóa học rất phức tạp và không thể tổng hợp được. Lutein chỉ có thể được chiết xuất từ ​​thực vật. Lutein sau khi chiết xuất có ứng dụng rất quan trọng trong lĩnh vực thực phẩm và sức khoẻ.

Khả năng chống oxy hóa của lutein giúp chống lại các tổn thương do gốc tự do gây ra bởi ánh sáng xanh hoặc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, chế độ ăn kém và các yếu tố khác làm tăng nguy cơ mất thị lực liên quan đến tuổi tác như thoái hóa điểm vàng và đục thủy tinh thể. Trong quá trình này, các chất chống oxy hóa như lutein bảo vệ các tế bào khỏe mạnh trong khi ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ác tính.

Trong mắt, một trong những chức năng quan trọng nhất của thủy tinh thể là thu thập và tập trung ánh sáng vào võng mạc, bạn có thể hiểu nó giống như thấu kính của mắt vậy. Đó là lý do tại sao thủy tinh thể cần phải “sạch” và không bị đục. Lý do chính khiến thủy tinh thể trở nên đục và hư hại là do quá trình oxy hóa, đó là lý do tại sao chúng ta cần chất chống oxy hóa để giúp trung hòa các gốc tự do.

Ngay cả ở những người đã bị tổn thương mắt, bổ sung nhiều lutein trong chế độ ăn uống của họ có thể giúp ngăn chặn tình trạng tổn thương tiến triển và ảnh hưởng tầm nhìn. Lutein không chỉ mang lại lợi ích cho người lớn tuổi, nó thực sự là biện pháp phòng ngừa là để bảo vệ thị giác. Cả người lớn tuổi và người trẻ tuổi nên tiêu thụ nhiều lutein để giảm nguy cơ tổn thương oxy hóa có thể dẫn đến các rối loạn mắt.
Chỉ định :
Bảo vệ chống lại rối loạn mắt như thoái hóa điểm vàng, duy trì sức khỏe tim mạch, giúp giảm nguy cơ mắc ung thư, giảm nguy cơ mắc tiểu đường, bảo vệ sức khỏe làn da và vai trò hỗ trợ não bộ trẻ nhỏ.
Liều lượng - cách dùng:
Tuy chưa có khuyến cáo chính xác về liều lượng lutein bạn cần nạp vào cơ thể mỗi ngày, nhưng các nhà khoa học và dinh dưỡng học đều cho rằng 1 người trưởng thành nên tiêu thụ khoảng 10 mg lutein/ngày hoặc nhiều hơn tuỳ vào nhu cầu và chỉ định của bác sỹ. Số lượng này có thể thu được khá dễ dàng bằng cách ăn một chế độ ăn lành mạnh (một cốc cải xoăn có hơn 22 mg!)

Để ngăn chặn tổn thương do oxy hóa và giảm các triệu chứng rối loạn thị giác hoặc bệnh da liễu, nên tiêu thụ 6 – 30mg/ngày đối với người trưởng thành. Những người không ăn nhiều rau củ quả, người lớn tuổi, nghiện thuốc lá và phụ nữ sau mãn kinh nên tham khảo thêm các sản phẩm thực phẩm chức năng bổ sung lutein dưới dạng viên nang mềm liều cao

Liều thông thường dùng để giảm nguy cơ đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng:
 uống 6 mg/ngày hoặc bổ sung các thực phẩm giàu lutein qua chế độ ăn.
Liều thông thường dùng để giảm triệu chứng của thoái hóa điểm vàng: uống 10 mg/ngày cùng với chế độ ăn giàu lutein.

Với trẻ nhỏ, đặc biệt trẻ trong giai đoạn từ 0-3 tuổi, cách bổ sung lý tưởng nhất vẫn là thông qua nguồn sữa. Hàm lượng lutein trong sữa mẹ tương đương 200 mcg/lít trong khi hàm lượng lutein mà cơ thể trẻ cần là 2 mg/1kg cân nặng. Do vậy, việc bổ sung lutein thông qua nguồn thực phẩm bổ sung như sữa công thức hay thức ăn dặm cho trẻ có chứa hàm lượng lutein đúng và đủ cũng sẽ là một giải pháp tối ưu mà mẹ có thể lựa chọn.


Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Fyasld

SĐK:VD-18794-13

Natecal D3

Natecal D3

SĐK:VN-16314-13

Fudocal

Fudocal

SĐK:VD-11117-10

Morebons

SĐK:VD-32296-19

Briozcal

SĐK:VN-9993-05

PM Kiddiecal

PM Kiddiecal

SĐK:VN-16986-13

Newcobex

Newcobex

SĐK:VD-5315-08

Thuốc gốc

Ferrous bisglycinate

Iron bisglycinate

Vitamin B12

Cyanocobalamine

Vitamin B1

Thiamine hydrochloride

Vitamin B3

Vitamin B3

Vitamin C

Acid Ascorbic

Vitamin D3

Vitamin D3

Alfacalcidol

Alfacalcidol

Calcium lactate Pentahydrate

Calci lactate Pentahydrate

Retinoid

Retinoids

Magnesium sulphate

Magnesi sulfat

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn