Scargel Plus

Scargel Plus
Nhóm sản phẩm: Dược Mỹ Phẩm
Dạng bào chế:Kem bôi da
Đóng gói:Hộp 1tuyp 30ml

Thành phần:

Nước tinh khiết, Alcohol Denat, Butylene Glycol, chiết xuất Lô Hội, Glycerin, Phenoxyethanol, Carbomer, Allantoin, Peg-40 Hydrogenated Castor Oil, Ozone Hóa Dầu Hướng Dương, Panthenol, Disodium Edta, Ethylhexylglycerin, chiết xuất Hành Tây, Aroma, Citric Acid, Sodium Benzoate, Potassium Sorbate, Sodium Hyaluronate, Collagen Thủy Phân, Sodium Citrate.
SĐK:87553/19/CB-MP-QLD
Nhà sản xuất: DottorPrimo - Ý Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Hỗ trợ tái tạo và cải thiện cấu trúc da vùng sẹo, đẩy nhanh quá trình đóng vảy và lên da non.
Tăng độ dưỡng ẩm vùng da bị sẹo
Hỗ trợ tái tạo da, cải thiện cấu trúc da và tăng độ đàn hồi, giảm thiểu sự hình thành sẹo
Hỗ trợ chống và giảm vết rạn da.
Giảm thâm đỏ, ổn định sắc tố da giúp làm mờ và sáng sẹo thâm
Làm sạch, kháng viêm, kháng khuẩn, giảm ngứa và những khó chịu liên quan đến sẹo.
Hỗ trợ các loại sẹo thẩm mỹ, sẹo tai nạn, phẫu thuật, sẹo mụn, sẹo thâm, sẹo lồi, lõm...

Liều lượng - Cách dùng

Đối tượng sử dụng

Dùng cho người trưởng thành và trẻ em từ 4 tuổi trở lên có: sẹo mụn, sẹo rỗ, sẹo lồi, sẹo phì đại, sẹo bỏng, sẹo sau phẫu thuật, sẹo cũ (sẹo lâu năm), sẹo sau tai nạn, sẹo sau sinh, sẹo do rạn da.

Hướng dẫn sử dụng

- Đối với những vết sẹo mới: Sử dụng Scargel Plus 3 lần trong 1 ngày, bôi liên tiếp trong vòng 2 tháng.
- Đối với những vết sẹo cũ: Tiếp tục sử dụng tối đa từ 3-6 tháng

Thông tin thành phần Glycerin

Dược lực:
Glycerin là thuốc nhuận tràng thảm thấu, thuốc xổ, thuốc thẩm thấu.
Dược động học :
- Hấp thu: Khi uống glycerin dễ dàng hấp thu ở ống tiêu hoá và được hcuyển hoá nhiều. Đường trực tràng hấp thu kém.
- Chuyển hoá: glycerin chuyển hoá chủ yếu ở gan, 20% chuyển hoá ở thận. chỉ có một phần nhỏ thuốc không chuyển hoá đào thải vào nước tiểu.
- Thải trừ: qua nước tiểu, thời gian bán thải 30-45 phút.
Tác dụng :
Glycerin là một tác nhân loại nước qua thẩm thấu, có các đặc tính hút ẩm và làm trơn. Khi uống, glycerin làm tăng tính thẩm thấu huyết tương, làm cho nước thẩm thấu từ khoang ngoài mạch máu đi vào huyết tương.

Glycerin đã được dùng uống làm giảm áp suất nhãn cầu và giảm thể tích dịch kính trong phẫu thuật mắt và để phụ trị trong điều trị glaucom cấp.

Glycerol có thể dùng bôi ngoài để giảm phù nề giác mạc, nhưng vì tác dụng là tạm thời nên chủ yếu chỉ được dùng để làm thuận lợi cho việc khám và chẩn đoán nhãn khoa (thuốc tra mắt Ophthalgan).

Glycerol đã được dùng uống hoặc tiêm tĩnh mạch để giảm áp suất nội sọ trong các trường hợp bệnh nhồi máu não hoặc đột quỵ.

Glycerol thường được dùng qua đường trực tràng (biệt dược: Feet, Babylax, Sani - supp) để hút dịch vào đại tràng và do đó thúc đẩy thải phân khi táo bón. Thuốc còn có tác dụng gây trơn và làm mềm phân.
Chỉ định :
Táo bón.

Giảm phù nề giác mạc, giảm áp lực nhãn cầu.

Giảm áp lực nội sọ (ít sử dụng trên lâm sàng).
Liều lượng - cách dùng:
Chữa táo bón qua đường trực tràng:

Trẻ em dưới 6 tuổi: Dùng 1 đạn trực tràng trẻ em, mỗi ngày 1 - 2 lần, hay 2 - 5 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.

Trẻ em trên 6 tuổi và người lớn: Dùng 1 đạn trực tràng người lớn, mỗi ngày 1 - 2 lần nếu cần, hay 5 - 15 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.

Giảm phù nề giác mạc trước khi khám hoặc để làm trơn cứ 3 - 4 giờ nhỏ 1 - 2 giọt vào mắt.

Giảm áp lực nhãn cầu: Uống với liều 1 - 1,8 g/kg thể trọng trước khi mổ 1 - 1,5 giờ, cách 5 giờ uống 1 lần.

Giảm áp lực nội sọ: Uống với liều 1,5 g/kg/ngày, chia làm 6 lần hoặc 1 g/kg/lần, cách 6 giờ uống 1 lần.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với glycerin.
Phù phổi, mất nước nghiêm trọng.
khi gây tê hoặc gây mê vì có thể gây nôn.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ bao gồm buồn nôn, nôn, đau đầu, lú lẫn và mất định hướng. Trường hợp nặng có thể gây mất nước trầm trọng, loạn nhịp tim, hôn mê nguy hiểm đến tính mạng.

Thông tin thành phần Carbomer

Tác dụng :
Gel dùng cho mắt Carbomer được sử dụng để làm giảm chứng khô mắt và đau nhức mắt. Gel tạo một lớp màng mỏng trong suốt trong mắt. Điều này giúp bảo vệ, làm dịu và bôi trơn bề mặt mắt và giúp mắt thoải mái hơn. Gel dùng cho mắt Carbomer khá lỏng và hoạt động như thuốc nhỏ mắt.
Chỉ định :
Ðiều trị triệu chứng khô mắt.
Liều lượng - cách dùng:
Nhỏ 1 giọt/lần x 3 - 4 lần/ngày. Có thể dùng liều cao hơn nếu bệnh nặng.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với thành phần thuốc.
Tác dụng phụ
Có thể nhìn mờ, cảm giác nóng thoáng qua sau khi dùng thuốc. Cảm giác dính ở mi mắt. Phản ứng quá mẫn.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Thuốc gốc

Calcium lactate Pentahydrate

Calci lactate Pentahydrate

Cilostazol

Cilostazol

Oseltamivir

Oseltamivir

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn