Gửi thông tin thuốc

Potassium

Nhóm thuốc:Khoáng chất và Vitamin
Tên khác :Kalium
Tên Biệt dược :Kali clorid 500mg; Kali clorid 10% 10ml
Thuốc biệt dược mới :Kem chống lão hóa da vùng mắt Rejuvaskin Eye Créme - Rejuvaskin, Auclanityl 500/62,5mg, BifluidInjection, Glucosamine sulfate potassium chloride capsules 250mg, Glucosamine sulfate potassium chloride capsules 500mg, Kalium chloratum biomedica
Dạng thuốc :Viên nén; Dung dịch tiêm; Viên nang tác dụng chậm; Viên nén bao phim

Thành phần :

Potassium chloride
Potassium

Tác dụng :

Bổ sung kali:
Trên phương diện sinh lý, kali máu giảm dưới 3,6mmol/l cho biết rằng cơ thể đang thiếu kali; việc thiếu kali có thể có nguồn gốc:
- Do tiêu hóa: tiêu chảy, nôn ói, dùng thuốc nhuận trường kích thích.
- Do thận: do tăng bài tiết qua thận, trong trường hợp có bệnh lý ở ống thận, bẩm sinh hoặc khi điều trị bằng thuốc lợi muối niệu, corticoid hay amphotericine B (IV), do dùng quá liều các chất kiềm hay các dẫn xuất của cam thảo.
- Do nội tiết: tăng aldosterone nguyên phát (cần phải điều trị nguyên nhân).
Việc thiếu kali, về mặt triệu chứng, có thể gây: mỏi mệt ở các cơ, giả liệt, vọp bẻ và thay đổi điện tâm đồ, rối loạn khử cực, tăng kích thích tâm thất.
Ion Cl-: cung cấp ion Cl- cho phép điều chỉnh nhiễm toan chuyển hóa thường có liên quan đến giảm kali máu.
Hoạt chất thuốc được phóng thích kéo dài làm giảm nguy cơ gây loét của KCl.

Chỉ định :

Tăng kali máu, nhất là khi do dùng thuốc: thuốc lợi muối niệu, corticoid, thuốc nhuận trường.

Liều lượng - cách dùng:

Ðiều trị thiếu kali đã được xác nhận: liều lượng được điều chỉnh theo giá trị kali máu định lượng trước và trong thời gian điều trị. Trường hợp chắc chắn hạ kali máu (dưới 3,6mmol/l), bắt đầu với liều hàng ngày tương đương với 4g KCl, tương đương với 52mmol kali.
Liều hàng ngày được chia làm 2 đến 3 lần, nên uống thuốc vào cuối bữa ăn.

Chống chỉ định :

Tuyệt đối:
- Tăng kali máu hay tất cả các tình huống có thể gây tăng kali máu, đặc biệt là: suy thận, hội chứng addison, tiểu đường không kiểm soát được (do nhiễm acid chuyển hóa), rối loạn trương lực cơ bẩm sinh, dùng đồng thời với thuốc giữ kali riêng lẻ hay kết hợp với thuốc lợi muối niệu (ngoại trừ khi có kiểm tra chặt chẽ kali máu).
Tương đối:
- Tacrolimus, ciclosporine, thuốc ức chế angiotensine II, thuốc ức chế men chuyển (ngoại trừ trường hợp giảm kali máu).

Tác dụng phụ

- Tăng kali máu (với nguy cơ đột tử): để tránh điều này, nên kiểm tra kali huyết thường xuyên.
- Dùng liều cao có thể gây loét dạ dày tá tràng. Nguy cơ gây loét ruột non, ghi nhận ở một vài dạng uống, giảm do thuốc này được bào chế dưới dạng phóng thích kéo dài.

Thận trọng lúc dùng :

- Kiểm tra kali máu trước và trong thời gian điều trị.
- Thận trọng khi sử dụng cho người già.

Tương tác thuốc :

Chống chỉ định phối hợp:
- Thuốc lợi tiểu tăng kali máu (amiloride, canrenone, spironolactone, triamterene, dùng một mình hay phối hợp): nguy cơ tăng kali máu, có thể gây tử vong, nhất là ở bệnh nhân bị suy thận (phối hợp tác động tăng kali máu). Trong các trường hợp này phải chống chỉ định phối hợp, ngoại trừ trường hợp bệnh nhân đang bị giảm kali máu.
Không nên phối hợp:
- Tacrolimus, ciclosporine, thuốc ức chế angiotensine II, thuốc ức chế men chuyển: nguy cơ tăng kali máu, có thể gây tử vong, nhất là ở bệnh nhân bị suy thận (phối hợp tác động tăng kali máu): không phối hợp muối kali với một trong các thuốc trên, ngoại trừ trường hợp bệnh nhân đang bị giảm kali máu.

Dược động học :

- Hấp thu: KCl được phóng thích kéo dài trong 6 đến 8 giờ. Nếu làm xét nghiệm quang tuyến vùng bụng, sẽ thấy được viên thuốc do cấu tạo của viên thuốc có một khuôn không tan từ đó phóng thích ra hoạt chất. Viên thuốc sau khi đã phóng thích hết hoạt chất vẫn còn nguyên dạng và được đào thải qua phân, điều này là bình thường và không có gì phải lo lắng.
- Thải trừ: Hoạt chất thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu. Trường hợp bệnh nhân bị suy thận, sự đào thải sẽ giảm và có thể gây tăng kali máu.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Kem chống lão hóa da vùng mắt Rejuvaskin Eye Créme - Rejuvaskin

Kem chống lão hóa da vùng mắt Rejuvaskin Eye Créme - Rejuvaskin

SĐK: 110308/19/CBMP-QLD
Water/Aqua, Glycerin, Cetearyl Alcohol, Dicetyl Phosphate, Ceteth-10 Phosphate, Tridecyl Stearate ...

Vắc xin phòng cúm Vaxigrip

Vắc xin phòng cúm Vaxigrip

SĐK: QLVX-0646-13
Vaxigrip là vắc xin cúm hạt Virion được tách ra bất hoạt. Các chủng virus bất hoạt có trong Vaxigri ...

Panangin

Panangin

SĐK: VN-7887-03
magnesium aspartate, potassium aspartate

Auclanityl 500/62,5mg

SĐK: VD-33165-19
Mỗi gói 3,8g chứa: Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat compacted) 500mg; Acid clavulanic (dướ ...

BifluidInjection

SĐK: VN-22322-19
- Ngăn trên: Mỗi 150ml: L-Leucine 2,100g; L-Isoleucine 1,200g; L-Valine 2,100g; L-Lysine Hydrochlor ...

Glucosamine sulfate potassium chloride capsules 250mg

SĐK: VN-10912-10
Glucosamin Sulfat Kali Chloride

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn