Kem chống lão hóa da vùng mắt Rejuvaskin Eye Créme - Rejuvaskin

Kem chống lão hóa da vùng mắt Rejuvaskin Eye Créme - Rejuvaskin
Nhóm sản phẩm: Dược Mỹ Phẩm
Dạng bào chế:Kem bôi ngoài da
Đóng gói:Hộp 1 hũ 15ml

Thành phần:

Water/Aqua, Glycerin, Cetearyl Alcohol, Dicetyl Phosphate, Ceteth-10 Phosphate, Tridecyl Stearate, Neopentyl Glycol Dicaprylate/Dicaprate, Tridecyl Trimellitate, Laminaria Digitata Extract, Glycosaminoglycans, Vegetable Collagen, Sodium Hyaluronate, Commiphora Mukul Resin Extract, Sucrose Palmitate, Caprylic/capric triglyceride, Glyceryl Linoleate, Tocopherol, C12-15 Alkyl Benzoate, Tribehenin, Ceramide 2, PEG 10 Rapeseed Sterol, Palmitoyl Hexapeptide-12, Butylene Glycol, Carbomer, Polysorbate 20, Palmitoyl Tetrapeptide-7, Saccharomyces/Xylinum Black Tea Ferment, Leontopodium Alpinum (Edelweiss) Meristem Cell Culture, Xanthan Gum, Palmitoyl Tripeptide-5, Hydroxypropyl Cyclodextrin, Palmitoyl Tripeptide-38, Hesperidin Methyl Chalcone, Steareth-20, Dipeptide-2, Palmitoyl Tetrapeptide-3, Hydroxyethylcellulose, Sodium Polyacrylate, Tetrasodium EDTA, Sodium Hydroxide, Citric Acid, Propylene Glycol, Phenoxyethanol, Potassium Sorbate, Diazolidinyl Urea, Methylparaben, Propylparaben
SĐK:110308/19/CBMP-QLD
Nhà sản xuất: Công ty Atlantic Medical Products, LLC DBA Scar Heal - MỸ Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Rejuvaskin Việt Nam Estore>
Nhà phân phối: Công ty TNHH Rejuvaskin Việt Nam Estore>
Công dụng:

Giúp chống lão hóa vùng da quanh mắt, giúp làm giảm nếp nhăn và quầng thâm mắt.

Đặc điểm thành phần chính:

Polypeptides: giúp da căng mịn, chống lão hóa cho da.
Sodium Hyaluronate (Hyaluronic Acid): giảm sắc tố đen melanin, cấp ẩm dưỡng da trắng sáng, mềm mịn tự nhiên, loại bỏ tế bào chết.
Vegetable Collagen: giúp da chắc khỏe, ngăn quá trình lão hóa, đồng thời xóa mờ đi các vết nhăn, giúp làn da săn chắc, mịn màng và trắng sáng.
Anti – oxidants: chống oxy hóa, giúp da đều màu, nâng tone da, chống lão hóa giúp da căng mịn.
Plant stem cells: chứa các tế bào gốc từ cây thủy tùng 1000 năm tuổi Nhật Bản giúp phục hồi, tái tạo làn da từ bên trong.


Liều lượng và cách dùng:

Sử dụng ngày 1 lần cho vùng da quanh mắt sau khi đã rửa sạch mỗi tối trong tuần đầu tiên áp dụng sản phẩm. Sau 2 tuần đầu, bạn nên thoa kem đều đặn ngày 2 lần sáng và tối. Để kem thẩm thấu nhanh vào da, bạn đừng quên massage nhẹ nhàng để các dưỡng chất thấm sâu vào da để có hiệu quả.

Chống chỉ định: 

Chống chỉ định với người dị ứng với bất cứ thành phần nào của sản phẩm


Hotline: 02873088817 

Để biết thêm thông tin chi tiết

Thông tin thành phần Glycerin

Dược lực:
Glycerin là thuốc nhuận tràng thảm thấu, thuốc xổ, thuốc thẩm thấu.
Dược động học :
- Hấp thu: Khi uống glycerin dễ dàng hấp thu ở ống tiêu hoá và được hcuyển hoá nhiều. Đường trực tràng hấp thu kém.
- Chuyển hoá: glycerin chuyển hoá chủ yếu ở gan, 20% chuyển hoá ở thận. chỉ có một phần nhỏ thuốc không chuyển hoá đào thải vào nước tiểu.
- Thải trừ: qua nước tiểu, thời gian bán thải 30-45 phút.
Tác dụng :
Glycerin là một tác nhân loại nước qua thẩm thấu, có các đặc tính hút ẩm và làm trơn. Khi uống, glycerin làm tăng tính thẩm thấu huyết tương, làm cho nước thẩm thấu từ khoang ngoài mạch máu đi vào huyết tương.

Glycerin đã được dùng uống làm giảm áp suất nhãn cầu và giảm thể tích dịch kính trong phẫu thuật mắt và để phụ trị trong điều trị glaucom cấp.

Glycerol có thể dùng bôi ngoài để giảm phù nề giác mạc, nhưng vì tác dụng là tạm thời nên chủ yếu chỉ được dùng để làm thuận lợi cho việc khám và chẩn đoán nhãn khoa (thuốc tra mắt Ophthalgan).

Glycerol đã được dùng uống hoặc tiêm tĩnh mạch để giảm áp suất nội sọ trong các trường hợp bệnh nhồi máu não hoặc đột quỵ.

Glycerol thường được dùng qua đường trực tràng (biệt dược: Feet, Babylax, Sani - supp) để hút dịch vào đại tràng và do đó thúc đẩy thải phân khi táo bón. Thuốc còn có tác dụng gây trơn và làm mềm phân.
Chỉ định :
Táo bón.

Giảm phù nề giác mạc, giảm áp lực nhãn cầu.

Giảm áp lực nội sọ (ít sử dụng trên lâm sàng).
Liều lượng - cách dùng:
Chữa táo bón qua đường trực tràng:

Trẻ em dưới 6 tuổi: Dùng 1 đạn trực tràng trẻ em, mỗi ngày 1 - 2 lần, hay 2 - 5 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.

Trẻ em trên 6 tuổi và người lớn: Dùng 1 đạn trực tràng người lớn, mỗi ngày 1 - 2 lần nếu cần, hay 5 - 15 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.

Giảm phù nề giác mạc trước khi khám hoặc để làm trơn cứ 3 - 4 giờ nhỏ 1 - 2 giọt vào mắt.

Giảm áp lực nhãn cầu: Uống với liều 1 - 1,8 g/kg thể trọng trước khi mổ 1 - 1,5 giờ, cách 5 giờ uống 1 lần.

Giảm áp lực nội sọ: Uống với liều 1,5 g/kg/ngày, chia làm 6 lần hoặc 1 g/kg/lần, cách 6 giờ uống 1 lần.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với glycerin.
Phù phổi, mất nước nghiêm trọng.
khi gây tê hoặc gây mê vì có thể gây nôn.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ bao gồm buồn nôn, nôn, đau đầu, lú lẫn và mất định hướng. Trường hợp nặng có thể gây mất nước trầm trọng, loạn nhịp tim, hôn mê nguy hiểm đến tính mạng.

Thông tin thành phần Hyaluronate

Dược lực:

Natri hyaluronate là một chất tự nhiên. Nó có mặt trong cơ thể bất cứ nơi nào độ ẩm được lưu trữ hoặc bôi trơn giữa các lớp mô được yêu cầu để loại bỏ ma sát.

Ví dụ là thân thủy tinh thể của mắt, màng nước mắt, sụn khớp, dịch khớp trong khớp, tất cả các màng nhầy của cơ thể, nhưng cũng là chất cơ bản của da bao gồm tới 55% natri hyaluronate .

Thuộc tính quan trọng nhất của các dung dịch Natri Hyaluronate là độ nhớt của chúng, kết hợp các đặc tính nhớt của chất lỏng với các tính chất đàn hồi của chất rắn, tùy thuộc vào ứng suất cắt được áp dụng. Khi được sử dụng làm chất bôi trơn mắt, các đặc tính viscoelastic độc đáo của Natri Hyaluronate làm tăng tính ổn định của màng nước mắt trước giác mạc và tối đa hóa thời gian lưu màng nước mắt.

Khi mắt nghỉ ngơi (giữa chớp mắt), các phân tử Natri Hyaluronate không chịu ứng suất cắt, và tạo thành một mắt lưới bị rối ngẫu nhiên tạo ra lớp phủ nhớt, ổn định, lâu dài và bảo vệ trên bề mặt của mắt.

Giữa chớp mắt Natri Hyaluronate tạo thành lớp phủ bảo vệ lâu dài.

Trong chớp mắt, ứng suất cắt làm cho các phân tử Natri Hyaluronate trong dung dịch liên kết song song với nhau. Kết quả là, dung dịch Natri Hyaluronate trở nên ít nhớt, đàn hồi hơn và dễ dàng lan truyền trên bề mặt giác mạc. Ngoài ra, việc giảm độ nhớt này giúp ngăn ngừa Natri Hyaluronate khỏi mắt, mang đến sự thoải mái hơn so với chất lỏng nhớt hoàn toàn.
Tác dụng :
Lưu trữ: nó hấp thụ và lưu trữ độ ẩm với số lượng rất lớn.
Bôi trơn.
Môi trường vận chuyển chất dinh dưỡng.
Lọc cho các phân tử viêm.
Chỉ định :
Thuốc nhỏ mắt:

Tổn thương biểu mô giác, kết mạc do nội tại: hội chứng Sjogren, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng khô mắt & những bệnh khác; do tác động bên ngoài: phẫu thuật, thuốc, chấn thương, mang kính sát tròng & các nguyên nhân khác.

Thuốc tiêm:

 Điều trị chứng đau trong thoái hoá khớp gối cho người dùng liệu pháp không thuốc (giảm cân) và dùng các thuốc giảm đau thông thường khác không có hiệu quả
Liều lượng - cách dùng:
Thuốc nhỏ mắt:

Nhỏ mắt 1 giọt/lần, 5-6 lần/ngày. Chỉnh liều theo tuổi & triệu chứng bệnh.

Thuốc tiêm:

Cách dùng: Tiêm vào trong khớp gối. Phải chấp hành chặt chẽ các yêu cầu kỹ thuật về vô trùng và hướng dẫn của nhà sản xuất.

Tiêm dưới da lidocain hoặc một thuốc tê tương tự trước khi tiêm thuốc. Nếu khớp có dịch phải hút dịch ra trước khi tiêm. Không được dùng bơm tiêm đã hút dịch để tiêm thuốc vào khớp.

Liều dùng: Theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại chế phẩm. Liều thông thường 20 - 25 mg một lần/tuần/một khớp gối, trong vòng 5 tuần; hoặc 30 mg một lần/tuần/một khớp gối, trong vòng 3 - 4 tuần. Điều trị mỗi khớp không được nhắc lại trong vòng 6 tháng. Tác dụng giảm đau kéo dài khoảng 6 tháng sau một đợt điều trị.

Chống chỉ định :
Người bệnh mẫn cảm với thuốc.

Thuốc tiêm

Không sử dụng các chẩt sát khuẩn trên da có chứa muối amoni bậc 4 trước khi dùng natri hyaluronat.

Đang có nhiễm khuẩn trên da tại nơi tiêm.
Tác dụng phụ
Thuốc nhỏ mắt:

Cảm giác ngứa mắt, khó chịu, sung huyết ở mắt có thể xảy ra.

Thuốc tiêm:

Đau và tràn dịch tại nơi tiêm. Đôi khi có phản ứng dị ứng, hiếm xảy ra phản ứng sốc phản vệ.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc gốc

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

Paracetamol

Acetaminophen

Amoxicillin

Amoxicilline trihydrate

Dextromethorphan

Dextromethorphan hydrobromide

Etamsylate

Etamsylate

Ambroxol

Ambroxol hydrochloride

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn