Diệp hạ châu Vạn xuân

Diệp hạ châu Vạn xuân
Dạng bào chế:Thuốc cốm
Đóng gói:Hộp 20 gói x10 gam
Hàm lượng:
Diệp hạ châu 10g; Tam thất 5g; Kim ngân hoa 2g; Cam thảo 2g; Thảo quyết minh 5g; Cúc hoa 1g; (Trong mỗi 2,4g Cao khô hỗn hợp)
SĐK:VD-29579-18
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Vạn Xuân - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Vạn Xuân Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

TÁC DỤNG:
Thanh can (mát gan), lợi mật, nhuận trường, lợi tiểu, tiêu độc, tán ứ, thông huyết mạch
Theo những nghiên cứu mới đây và theo kinh nghiệm nhiều năm sử dụng, bài thuốc có tác dụng:
- Kháng hoặc ức chế nhiều chủng loại vi sinh: ức chế, kìm hãm virus viêm gan B, kháng lại tụ cầu shiga, coli, liên cầu...; ức chế sự phát triển một số tế bào bất thường trong cơ thể bệnh
- Bình thường hóa men gan, đặc biệt men gan tăng cao trong viêm gan cấp tính
- Kháng viêm, hạ nhiệt, giảm đau, giải dị ứng
- Giảm nhanh tình trạng nhiễm độc rượu bia, hóa chất độc và đồ ăn cay nóng (món chiên xào, thịt rừng, thịt chó, dê, bò, gà...)

CHỈ ĐỊNH:

Chứng thấp nhiệt (nóng nực, chán ăn, đầy tức, táo bón, tiểu vàng, tiểu ít, mụn nhọt...) thường gặp trong tình trạng các bệnh:
- Viêm gan cấp và mãn kể cả viêm gan virus B hay do hóa chất độc, xơ gan, ung thư gan, gan nhiễm mỡ, viêm loét dạ dày, tá tràng
- Ngộ độc; nhiễm độc do rượu, hóa chất độc

Liều lượng - Cách dùng

LIỀU DÙNG:

Người lớn uống 1 – 2 gói/lần. Ngày 2 – 3 lần. Dùng 10 -20 ngày với bệnh cấp; 3-6 tháng hay dài hơn với bệnh mãn.
Trẻ em 0,5 – 1g/1kg thể trọng một ngày; chia nhiều lần trong ngày

CÁCH DÙNG: Pha với nước nóng; uống trước hoặc sau bữa ăn

Chống chỉ định:

Dị ứng với thành phần của bài thuốc

Tác dụng phụ:

TÁC DỤNG PHỤ: Không thấy tác dụng phụ nào đáng kể

Chú ý đề phòng:

Không nên dùng khi có thai, tiêu chảy, cảm lạnh, huyết áp thấp.

CHÚ Ý:
Đối với tình trạng tiêu chảy, thuốc chỉ dùng cho trường hợp tiêu chảy do nhiệt (tiêu chảy phân thối, có khi lẫn máu, toàn thân nóng...)
Với nhiễm trùng đặc hiệu phải dùng các thuốc trị nhiễm trùng đặc hiệu
Theo Đông Y thuốc được chỉ định cho hội chứng thấp nhiệt:
- Mặt đỏ, mắt đỏ, da vàng, mụn trứng cá, ban chẩn (chấm xuất huyết, nốt xuất huyết...)
- Miệng khô lở, răng lợi lở có thể kèm chảy máu; lưỡi khô, rêu dày khô...
- Hơi thở khô, tiếng nói khàn, ho khan, đờm đặc
- Ăn kém (no hơi, đầy bụng, chán ăn), tiêu bón hoặc tiêu loãng, phân thối có khi lẫn máu, tiểu đặc có thể vàng sậm hoặc đỏ, tiểu khó, tiểu gắt, tiểu rắt...
- Họng khô đau, mũi đặc có khi ra máu, tai đau chảy mủ đặc...
- Nóng nực, bứt rứt, có thể vừa hay sốt cao, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, ù tai, tăng huyết áp.
- Mạch sác (nhu sác hoặc huyền sác hoặc tế sác) (mạch nhanh); da nóng, mồ hôi nhiều; lòng bàn tay bàn chân nóng

LỜI KHUYẾN CÁO: Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu có thắc mắc xin hỏi bác sỹ trước khi dùng

Bảo quản:

Bảo quản nơi khô mát, chống ẩm mốc, ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Thời gian bảo quản 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin thành phần Diệp hạ châu

Mô tả:
Diệp hạ châu dạng thân thảo, cây thường cao từ 30 đến 60 cm, mọc đứng màu xanh bóng, thân cây có nhiều nhánh nhỏ, lá xen kẽ nhau giống lá me. Hoa cái có đĩa mật nhiều thuỳ. Trái diệp hạ châu nhỏ, có 2 khía và điều thú vị là nó mọc ở dưới lá, mùa ra hoa hầu như quanh năm từ tháng 1 đến tận tháng 10.

- Cây Diệp ha châu thường mọc dại với cỏ hoang, ưa ánh sáng và đất ẩm lên phân bố rộng rãi, có thể tìm thấy diệp hạ châu trên khắp các miền quê Việt Nam nhưng ít người biết được công dụng chữa bệnh cực tốt của nó.

- Diệp hạ châu được xem là loại thuốc nam rất tốt trong việc hỗ trợ điều trị bệnh về gan. Theo y học cổ truyền, Diệp hạ châu có vị đắng, tính mát và hơi ngọt, có tác dụng giải độc gan, làm mát gan, kích thích tiêu hoá và tiêu viêm... Còn trong y học hiện đại, chất đắng trong Diệp Hạ Châu giúp làm gia tăng lượng Glutathione- đây là chất giúp bảo vệ gan cho những người thường xuyên sử dụng bia rượu.
Tác dụng :
Ðối với viêm gan siêu vi thì chất đắng trong diệp hạ châu có tác dụng làm hạ men gan, giúp tăng cường chức năng gan và gây ức chế đến sự phát triển của virus gây viêm gan.

Diệp hạ châu hỗ trợ điều trị men gan tăng cao, giúp tăng cường miễn dịch và bảo vệ tế bào gan, làm giảm tình trạng nám da, sạm da có nguyên nhân do gan gây ra.
Chỉ định :
Diệp hạ châu giúp tăng cường chức năng gan trong các trường hợp: xơ gan, viêm gan, gan nhiễm mỡ, gan bị tổn hại do uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá và dùng thuốc có độc tính ảnh hưởng tới gan.


Liều lượng - cách dùng:
Đối tượng sử dụng

- Người bị suy giảm chức năng gan do viêm gan, gan nhiễm mỡ, xơ gan hay gạn bị suy yếu do sử dụng nhiều rượu và thuốc lá...
- Người có men gan cao, có các triệu chứng như da mẩn ngứa, vàng da, nổi mề đay, ăn uống kém và khó tiêu do suy giảm chức năng gan.
- Người cần thanh nhiệt giải độc cơ thể và cơ thể bị suy kiệt

Cách sử dụng

- Có thể sử dụng cả cây Diệp Hạ Châu tươi hay phơi khô đều được. Thường thì Diệp Hạ Châu được chế biến thành dạng khô cắt khúc, làm trà uống và thuốc nén. Nhưng để phát huy hiệu quả tốt nhất thì nên giữ nguyên hoạt chất, chỉ cần cắt thành khúc nhỏ, phơi khô để dùng dần.

- Đối với vùng da bị mề đay, ngứa ngáy nên dùng Diệp Hạ Châu tươi đem nghiền nát rồi  đắp trực tiếp lên da.

- Với người bị viêm gan, sỏi mật... thì mỗi ngày dùng 100 gram Diệp Hạ Châu phơi khô nấu vớt 1 lít nước uống, không nên nấu đặc quá mà chỉ cần đun sôi khoảng 10 - 15 phút là được, dùng thay nước uống hàng ngày.

- Diệp Hạ Châu có vị đắng nên khi nấu cho thêm cam thảo cho dễ uống và không nên uống liên lục trong thời gian dài.

Thông tin thành phần Tam thất

Mô tả:

Tam thất là cây thảo sống nhiều năm, thân cao 30-50cm. Lá kép chân vịt, mọc vòng 3-4 cái một; cuống lá chung dài 3-6cm, mang 3-7 lá chét hình mác dài, mép khía răng, có lông cứng ở gân trên cả hai mặt; cuống lá chét dài 0,6-1,2cm. Cụm hoa tán đơn ở ngọn thân; hoa màu lục vàng nhạt với 5 lá đài, 5 cánh hoa, 5 nhị và bầu dưới 2 ô. Quả mọng hình cầu dẹt, khi chín có màu đỏ; hạt hình cầu, màu trắng. Ra hoa tháng 5-7, quả chín tháng 8-10.

Bộ phận dùng làm thuốc: Thân rễ và rễ củ. Đào vào mùa xuân hoặc đông (tốt hơn vào mùa xuân), rửa sạch phơi nắng.

Phân bố và thu hái:

Loài của Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc hoang và được trồng nhiều từ lâu ở Hà Giang, Lào Cai, Cao Bằng tại các vùng núi cao lạnh 1200-1500m. Người ta chọn hạt giống tốt ở những cây đã mọc 3-4 năm, gieo hạt tháng 10-11, tháng 2-3 cây mọc, nhưng phải chờ 1 năm sau, vào tháng 1-2 mới bứng cây con đi trồng chính thức. Sau 4-5 năm đến 7 năm thì mới thu hoạch được rễ củ có phẩm chất tốt. Rửa sạch bùn đất, cắt bỏ rễ con, phơi nắng cho héo rồi lăn và vò, làm từ 3-5 lần như vậy rồi phơi cho đến khô, cũng có khi chỉ cần sấy khô.

Mô tả Dược liệu:

Vị thuốc Tam thất là phần rễ củ hình trụ hoặc khối, hình thù thay đổi, dài khoảng 1,5 – 4 cm, đường kính 1 – 2 cm. Mặt ngoài củ màu vàng xám nhạt, trên mặt có những nét nhăn nhỏ theo chiều dọc. Khi chưa chế biến có lớp vỏ cứng bên ngoài, khó bẻ và khó cắt. Có thể tách riêng khỏi phần lõi. Củ có mùi thơm nhẹ đặc trưng của tam thất. Rễ củ trồng lâu năm, củ càng to, nặng giá trị càng cao.

Thành phần hóa học:

Củ Tam thất có các chất như Acid amin, hợp chất có nhân Sterol, đường, các nguyên tố Fe, Ca và đặc biệt là 2 chất Saponin: Arasaponin A, Arasaponin B. Saponin trong tam thất ít độc

Bộ phận dùng làm thuốc: Thân rễ và rễ củ. Đào vào mùa xuân hoặc đông (tốt hơn vào mùa xuân), rửa sạch phơi nắng.

Tính vị: Vị ngọt, hơi đắng, tính ôn.


Tác dụng :
- Có tác dụng kích thích nhẹ ở liều thấp làm tăng vận động, tăng trí nhớ nhưng tác dụng ức chế ở liều cao đối với hệ thần kinh, làm tăng sinh lực chống lại sự mệt mỏi, giúp hồi phục sức lực tương tự nhân sâm, làm tăng sự thích nghi của cơ thể trước những bất lợi của điều kiện môi trường sống.

- Tác dụng bảo vệ tế bào giúp hồi phục số hồng cầu, bạch cầu bị giảm.

- Tăng nội tiết tố sinh dục; tác dụng kháng viêm, tác dụng điều hoà hoạt động của tim

- Hạ cholesterol máu, chống xơ vữa động mạch.

- Giải độc gan và tác dụng kháng khuẩn nhất là đối với Streptococcus gây bệnh viêm họng.
Chỉ định :
- Chỉ huyết, phá huyết tán ứ, tiêu thũng định thống và tư bổ cường tráng.

- Tăng lực rất tốt, tác dụng này giống với tác dụng của nhân sâm, rút ngắn thời gian đông máu, tiêu máu ứ và tăng lưu lượng máu ở động mạch vành của động vật thí nghiệm. Làm tăng sức co bóp cơ tim ở liều thấp, tác dụng kích dục, đối với chức năng nội tiết sinh dục nữ, thể hiện ở các hoạt tính oestrogen và hướng sinh dục, giãn mạch ngoại vi và không ảnh hưởng đến huyết áp và hệ thần kinh trung ương, điều hòa miễn dịch, kích thích tâm thần, chống trầm uất.

- Cầm máu và giải ứ trệ. Hoạt huyết và giảm đau. có thể dùng như nhân sâm làm thuốc bổ; tăng lực, chống suy nhược, hồi phục sức lực bị suy giảm, kích thích nội tiết sinh dục, tăng sức chịu đựng, giải độc và bảo vệ gan, điều hoà thần kinh trung ương, điều hoà tim mạch, chống xơ vữa động mạch, giảm đường huyết. Lại có thể dùng làm thuốc trị viêm họng.

Liều lượng - cách dùng:
- Theo Dược điển Việt Nam, liều lượng uống từ 4 đến 5g mỗi ngày; theo tài liệu nước ngoài lại ghi uống từ 6 – 10 g mỗi ngày.Một số trường hợp bệnh nhân ung thư dùng từ 10 – 20 g mỗi ngày chia làm 4 đến 5 lần uống.Tam thất dùng dưới dạng thuốc sắc hoặc dạng bột, dùng ngoài có tác dụng cầm máu tại chỗ.

- Người ta dùng tam thất để hỗ trợ điều trị ung thư bằng cách lấy bột sống uống bằng thìa nhỏ chiêu với nước lọc nguội hoặc dùng dạng thái lát ngậm nhai rồi nuốt. Trên thực tế một số người nhai tam thất sống đã bị rộp niêm mạc miệng, vì vậy có thể dùng bột hoặc thái lát tam thất hãm với nước sôi uống cả nước nhai cả bã vừa đơn giản giữ được hương vị, hoạt chất dễ bay hơi không mất đi, vừa có tác dụng tốt;

Lưu ý: Tác dụng của hoa tam thất còn phụ thuộc vào thể trạng của từng người..

Chống chỉ định :
Phụ nữ có thai tuyệt đối không được uống tam thất.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Lisimax-280

SĐK:VD-33698-19

Hamega

SĐK:VD-33931-19

Virelsea

SĐK:VD-32915-19

Gansivi

SĐK:VD-33132-19

Tonka

Tonka

SĐK:V268-H12-13

Thuốc gốc

Calcium lactate Pentahydrate

Calci lactate Pentahydrate

Cilostazol

Cilostazol

Oseltamivir

Oseltamivir

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn