Bổ phế TW3 chỉ khái lộ

Bổ phế TW3 chỉ khái lộ
Dạng bào chế:Sirô
Đóng gói:Hộp 1 chai 125ml

Thành phần:

Mỗi chai 125ml chứa Bách bộ 6,25g; Tỳ bà diệp 3,25g; Cát cánh 2,008g; Bán hạ 1,875g; Tang bạch bì 1,875g; Bạc hà 1,666g; Mơ muối 1,406; Thiên môn đông 1,208g; Bạch linh 0,9g; Ma hoàng 0,656g; Cam thảo 0,59 1g; Phèn chua 0,208g; Tinh dầu Bạc hà 0,05g
SĐK:VD-27101-17
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm TW3 - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm TW3 Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Chữa ho, tiêu đờm. Chuyên trị ho cảm, ho gió, ho khan, viêm họng, viêm phế quản.

Liều lượng - Cách dùng

Ngày uống 3 lần:

- Người lớn:  Mỗi lần 1 thìa canh(15 ml).

- Trẻ em: Mỗi lần 1-2 thìa cà phê (5-10 ml)

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Trẻ em dưới 2 tuổi, người đái tháo đường, phụ nữ có thai, người suy tim, dương hư, tự ra mồ hôi.

Thông tin thành phần Bách bộ

Mô tả:

Cây bách bộ là một thứ cây leo, dài 6-8m, có khi hơn. Thân nhỏ nhẵn. Lá thường mọc đối có cuống, hình trái tim. Trên mặt lá, ngoài gân chính có 6-8 gân phụ chạy dọc từ cuống lá đến đầu lá, có những gân ngang nhỏ và rõ. Cụm hoa mọc ở kẽ lá gồm 1-2 hoa, lớn, màu vàng đỏ. Bao hoa gồm bốn phiến, 22 phiến ngoài dài 4cm, rộng 5mm, 2 phiến trong rộng hơn. Nhị 4, có tua ngắn. Qủa nang có 4 hạt
Rễ củ gồm 10-20-30 củ, có khi hơn 100 củ dài 15-20cm, đường kính 1,5-2cm. Màu trắng vàng, vị ngọt, sau rất đắng

Phân bố, thu hái và chế biến

Cây bách bộ mọc hoang ở khắp nơi trong nước ta: Hà tây, Hòa bình, Băc cạn, Thái Nguyên
Mùa thu đông đào củ về rửa sạch hay phơi sấy khô

Thành phần hóa học

Ngoài các chất như gluxit (2,3%), lipit (0,83%), protit (9%), các axit hữu cơ..v.v trong rễ bách bộ người ta đã lấy ra được nhiều ancaloit. Chủ yếu là steminin (0,18%) C22H33NO4, có tinh thể hình kim, mềm rất nhẹ, không mùi, vị đắng, độ chảy 160°. Ngoài ra, còn có ancaloit khác như tuberstemonin C19H29NO4, stemonidin C17H27NO5, paipunin và sinostemnoin

Tác dụng :

Nghiên cứu tác dụng dược lý, người ta đã chứng minh kinh nghiệm của ông cha ta dùng bách bộ để chữa ho, chữa giun và diệt sâu bọ là đúng.
Tác dụng chữa ho

Chu tử đã thí nghiệm thấy stemonin có tác dụng làm giảm tính hưng phấn của trung khi hô hấp của động vật, có tác dụng ức chế phản xạ của ho, do đó có tác dụng chữa ho
Bác sĩ Diệp Đình Thiện (Trung quốc) đã thí nghiệm dùng bách bộ chữa bệnh lao hạch thu được kết quả tốt
Tác dụng sát trùng và chữa giun

Ngâm con giun vào dung dịch 0,15% stemonin, con giun sẽ tê liệt sau 5-10 phút. Nếu kịp thời lấy con giun ra khỏi dung dịch, con giun sẽ tỉnh lại
Tiêm dung dịch stemonin sunfat (3mg) vào ếch nặng 25g con ếc h có thể tê bại, sau 12 giờ lại bình phục
Dùng dung dịch bách bộ 1/10 trong rượu 70° ngâm hay phun vào con rận, con rận sẽ chết sau 1 phút. Nếu ngâm rệp con vật sẽ chết mau chóng hơn
Trong thời gian kháng chiến, cao nước bách bộ, uống với liều 3 thìa cà ph ê một lần, giun ra rất nhiều
Tác dụng kháng sinh: Ngoài các tác dụng trên:

Lebedev (Liên xô 1950) đã chứng minh tác dụng sát khuẩn của bách bộ đối với khuẩn ở ruột già
Lưu Quốc Thanh (Trung quốc) nhận thấy bách bộ có tác dụng kháng sinh đối với vi trùng bệ nh lỵ, bệnh phó thương hàn

Chỉ định :

Trị ho, bổ phổi, chữa viêm phế quản, trừ giun kim, diệt chấy rận (Rễ)

Liều lượng - cách dùng:

Chữa giun: ngày uống 7-10g, dưới dạng thuốc sắc. Uống vào sáng sớm lúc đói, uống 5 ngày liền, sau đó tẩy
Diệt ruồi: nước sắc bách bộ cho thêm ít đường vào, ruồi ăn phải chết đến 60%
Dung dịch 1/20 giết chết bọ gậy 100%
Cho bột bách bộ rắc vào hố phân, dòi chết 100%
Diệt ruồi, muỗi, bọ chó, rận, đốt bách bộ hơ lấy khói
Chữa giun kim: Bách bộ tươi 40g (bằng 20g bách bộ khô), nước 200ml, sắc sôi nửa giờ, cô còn độ 30ml. Thụt giữ 20 phút. Điều trị luôn chư vậy trong thời gian 10-12 ngày thì khỏi
Chữa 133 người khỏi 83 người đạt 63%

Thông tin thành phần Tỳ bà diệp

Mô tả:

 
Tỳ bà diệp là cây cao 6-8m, lá mọc so le, hình mác, nhọn, dai, dài 12-30cm, rộng 3-8cm, phía trên có răng cưa, mặt dưới có nhiều long, màu xám hay vàng nhạt. Hoa rất nhiều, gần như không có cuống, mọc thành chum, đường kính 15-20mm, có long màu hung đỏ. Quả thịt, hơi hình cầu, hơi có lông, chin có màu vàng, dài 3-4cm, đỉnh quả có hình mắt ở quanh mép mang đài tồn tại, thịt dày, có 4 hạch đơn, hơi dày, mỗi hạch mang 1-2 hạt không phôi nhũ. Mùa quả chín vào tháng 4-5.
 
Tỳ bà diệp
 
Bộ phận dùng:
 
Lá, lấy lá bánh tẻ (tức dày, không già, không non). Lá tươi nặng được 40g, màu xanh lục hay hơi nâu hồng, không vụn nát, không lẫn lá úa rụng, không sâu là tốt.
 
Mô tả Dược liệu:
 
Vị thuốc Tỳ bà diệp là lá khô dài hình bầu dục tròn, dài 12 ~ 25 cm, rông 4 ~ 9cm. Lá ngay thẳng dần nhọn, phần đáy hình nêm, phần trên rìa răng cưa, phần đáy đủ rìa. Mạch lưới hình lông vũ, mặt dưới mạch trong dày lên. Mặt lá màu xanh tro, sắc cọ vàng hoặc sắc cọ đỏ, mặt trên bóng láng; măt dưới lông nhung sắc cọ. Cuống lá ngắn, lá chất sừng mà giòn. Không mùi, vị hơi đắng. Dùng lá to, sắc xanh xám, không rách nát là tốt
 
Thành phần hóa học:
 
Chứa tinh dầu, trong đỏ có trans-nerolidol, acid ursolic, và các chất triterpen. Quả chín chứa đường fructose 3,7%, glucose 3,42%, sucrose 0,46%. Các acid hữu cơ như acid malic 89mg%, acid oxalic 26mg%, và các acid amin chiếm 18 – 30mg%, gồm acid aspartic, acid glutamic, vatamin, alanin,.. Hạt chứa amygdalin và dầu béo.
 
Bào chế:

– Tỳ bà diệp: chải bỏ lông tơ, dùng nước rửa sạch, hơi ướt, cắt sợi, phơi khô.

– Tỳ bà diệp chích mật: Lấy Tỳ bà diệp sợi, thêm mật ong luyện chín và nước sôi lượng thích hợp, trộn đều, đậy kín cho ngấm qua, bỏ vào trong chảo dùng lửa nhỏ sao đến khi không dính tay là độ, lấy ra, để nguội. (Cứ 100 cân Tỳ bà diệp tơ, dùng mật ong luyện chín 26 cân)

– Lôi công bào chích luận: Sau khi hái được Tỳ bà diệp, vải thô lau sạch lông, dùng nước Cam thảo rửa qua 1 lần, lại dùng bông tơ lau cho khô, mỗi 1 lượng dùng bơ 1 phân nướng vậy, bơ hết là độ.

– Cương mục: Trị bệnh bao tử dùng nước gừng quét nướng, trị bệnh phổi dùng nước mật quét nướng thì tốt.
 
Vị thuốc Tỳ bà diệp
Tính vị: Vị đắng, tính bình.

Quy kinh: Vào kinh Phế và Vị.

Bảo quản: 

Thu hái về cần chế biến ngay, nếu không 2 - 3 hôm bị úa, thối. Để nơi khô ráo, thoáng, tránh làm vụn nát. Bào chế rồi đậy kín, không nên để lâu

Tác dụng :

Tác dụng của Tỳ bà diệp: Thanh Phế Hoà Vị, Giáng Khí Hoá Đờm.

Chỉ định :

- Nếu trị đau dạ dày thì tẩm nước gừng nướng, trị bệnh gan phổi thì tẩm mật nướng. Tẩm gừng sao vàng hoặc tẩm mật sao vàng (tuỳ theo bệnh). Ngoài ra, Lá có tác dụng hạ đường huyết, dùng trị tiểu đường loại 2.

- Nhiệt ở phế biểu hiện như ho và hen: dùng Tỳ bà diệp với Tang bạch bì, Bạch tiền và Cát cánh.

- Nhiệt ở vị, biểu hiện như buồn nôn và nôn: dùng Tỳ bà diệp với Trúc nhự và Lô căn.

Liều lượng - cách dùng:

Liều dùng: Ngày dùng 12 - 18 g lá khô/ngày.

Bài thuốc:

 1. Phòng bệnh mày đay:
Tỳ bà diệp 250g rửa sạch, thái vụn, giã nát vắt lấy nước, đem hấp cách thủy cùng một lượng đường phèn vừa đủ trong 20 phút, chia uống vài lần trong ngày. Dùng cho những trường hợp mày đay nổi cục đỏ ngứa.

2. Trị hen phế quản:

Lá tỳ bà diệp (lá hen) lau sạch lông, phơi khô trong bóng râm tẩm mật sao 20g. Cúc tần (phơi khô sao vàng) 14g. Lá tía tô sao vàng 8g. Các vị đem hãm pha thêm đường uống hằng ngày, trẻ em 1 tuổi trở lên uống 50ml mỗi ngày.

3. Khàn tiếng do đàm nhiệt uất kết:

Dùng xạ can 6g, hạt bí đao 9g, mã đậu lình 6g, thuyền thoái 3g, qua lâu bì 9g, sa sâm 9g, tỳ bà diệp 9g, sinh ngưu bàng tử 9g, sinh cam thảo 3g, xuyên bối mẫu 3g. Sắc uống.

4. Trị mụn trứng cá:

Nghệ vàng, sơn tra và tỳ bà diệp lượng bằng nhau, sấy khô, tán bột, mỗi lần lấy một chút bột thuốc hòa với nước sôi để nguội rồi thoa lên mặt, mỗi ngày 2 lần.

5. Chữa hôi miệng:

Hắc phàn 1 gam, tỳ bà diệp 3 gam, kha tử 2 gam sắc lấy nước, ngậm trong miệng 5 đến 10 phút, mỗi ngày 3 đến 5 lần. Không được nuốt.

Chống chỉ định :

Hư hàn mà nôn mửa hoặc do phong hàn thì không nên dùng.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Thuốc nước Bạch long Thuỷ

Thuốc nước Bạch long Thuỷ

SĐK:V116-H12-10
Xuyên bối mẫu, Bách bộ, Thiên môn đông, Liên phòng, Cát cánh, Kinh giới,

Bổ phế - BVP

SĐK:VD-33216-19
100 ml cao lỏng hỗn hợp dược liệu tương ứng với các dược liệu sau: Bách bộ 5g; Tỳ bà diệp 2 ...

Bách bộ Hadiphar

SĐK:VD-33301-19
Mỗi 10ml chứa: Cao lỏng Bách bộ (tương đương với Bách bộ 4g) 0,4g

Cảm cúm-ho Yba

SĐK:VD-33656-19
Mỗi viên chứa 150mg cao khô hỗn hợp dược liệu (tương đương: Cát cánh 120 mg; Tử uyển 240 mg; Bách bộ ...

Therocan

SĐK:VD-33701-19
194mg cao khô hỗn hợp 16:1 (tương đương với 3,1g dược liệu, bao gồm: Huyền sâm 500mg; Cam thảo 100mg ...

Bổ trung ích khí Hà Minh

SĐK:VD-33706-19
Mỗi 100ml siro chứa: Hoàng kỳ 10g; Đảng sâm 3g; 100ml siro chứa: Cao lỏng (tương ứng: Bách bộ 5g; bọ ...

Thuốc gốc

Oseltamivir

Oseltamivir

Oseltamivir phosphate

Oseltamivir phosphat

Durvalumab

Durvalumab

Ofloxacin

Ofloxacine

Loratadine

Loratadin

Obinutuzumab

obinutuzumab

adalimumab

adalimumab

Vitamin B1

Thiamine hydrochloride

Zolmitriptan

Zolmitriptan

Apremilast

Apremilast

Lá Bạch quả

Cao khô lá bạch quả

Ích trí nhân

Ích trí nhân

Sâm đại hành

Eleutherine subaphylla Gagnep

Cây kế sữa

Silybum Marianum

Mật ong

mật ong

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn