Genshu

Genshu
Dạng bào chế:Viên nang cứng
Đóng gói:Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên. Chai 30 viên, 100 viên

Thành phần:

Cao hỗn hợp các dược liệu (tương ứng với Bạch tật lê 1000 mg; Dâm dương hoắc 750 mg; Hải mã 330 mg; Nhân sâm 297 mg; Lộc nhung 330 mg; Hải hà 330 mg; Tinh hoàn cá sấu 250 mg; Quế nhục 50 mg): 331 mg; Bột quế nhục 50 mg; Bột Nhân sâm 33 mg
SĐK:VD-23731-15
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Sài Gòn (SAGOPHAR) - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Xanh (GRP) Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Công dụng 
 
- Bổ thận, tráng dương, sinh tinh.
 
- Gia tăng lượng Testosterone trong máu.
 
- Bồi bổ nguyên khí, nâng cao sức khỏe toàn diện.
 
- Tăng cường khả năng miễn dịch.  
 
Đối tượng sử dụng 
 
- Nam sinh dục suy nhược (rối loạn cương)
 
- Giảm ham muốn tình dục, xuất tinh sớm.
 
- Chứng thận dương suy như đau lưng, mỏi gối, lạnh tay chân, tiểu đêm
 
- Suy giảm chức năng sinh dục, yếu sinh lý, di mộng tinh.
 
- Suy nhược cơ thể, kiệt sức, mệt mỏi.

Liều lượng - Cách dùng


- Điều trị: 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày, liên tục từ 4-8 tuần
 
- Phòng ngừa hội chứng mãn dục nam: 1 viên/ ngày
 
- Liều duy trì: 1 viên/ ngày

Chống chỉ định:

Không dùng cho trẻ em và phụ nữ có thai

Thông tin thành phần Dâm dương hoắc

Mô tả:
Dâm dương hoắc là cây thảo, cao khoảng 0.5 - 0.8m có hoa màu trắng, có cuống dài. Cây này có nhiều loài khác nhau đều được dùng làm thuốc.
 
+ Dâm Dương hoắc lá to (Epimedium macranthum Morr et Decne): cây dài khoảng 40cm, thân nhỏ, trong rỗng, lá mọc trên ngọn cây. Phần nhiều mỗi cây có 3 cành, mỗi cành mọc 3 lá. Lá hình tim, dạng trứng, dài 12cm, rộng 10cm, đầu nhọn, gốc lá hình tim, mép lá có răng cưa nhỏ nhọn như gai, mặt lá mầu xanh vàng nhẵn, mặt dưới mầu xanh xám, gân chính và gân nhỏ đều nổi hằn lên. Lá mỏng như giấy mà có tính co gĩan. Có mùi tanh, vị đắng.
 
+ Dâm Dương Hoắc Lá Hình Tim (Epimedium brevicornu Maxim): Lá hình tim tròn, dài khoảng 5cm, rộng 6cm, đầu hơi nhọn. Phần còn lại giống như loại lá to.
 
+ Dâm Dương Hoắc Lá Mác (Epimedium sagittum (Sieb et Zucc.) Maxim): Lá hình trứng dai, dạng mũi tên, dài khoảng 14cm, rộng 5cm, đầu lá hơi nhọn như gai, gốc lá hình tên. Phần còn lại giống như loại lá to.
 
Phân bố: Vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc.

Thu hái: Chọn rễ lá hàng năm vào mùa hè (tháng 5) hoặc mùa thu. Cắt lấy thân lá, bỏ tạp chất, phơi khô.
Phần dùng làm thuốc: Dùng lá, rễ. Lá màu lục tro hoặc lục vàng, cứng dòn là tốt,  loài ẩm mốc, đen, nát vụn là xấu.

Bào chế:

+ Dâm Dương Hoắc: Lấy kéo cắt hết gai chung quanh biên lá, cắt nhỏ như sợi tơ to, rây sạch mảnh vụn là dùng được.

+ Chích Dâm dương hoắc: Dùng rễ và lá, cắt hết gai chung quanh rồi dùng mỡ dê, đun cho chảy ra, gạn sạch cặn, cho Dâm dương hoắc vào, sao qua cho mỡ hút hết vào lá, lấy ra ngay, để nguội là được [Cứ 50kg lá dùng 12,5kg mỡ Dê] (Lôi Công Bào Chế).
+ Rửa sạch, xắt nhỏ, phơi khô, sao qua. Có thể tẩm qua rượu rồi sao qua càng tốt.

 Vị thuốc Dâm dương hoắc

Tác dụng dược lý: 

+ Thuốc có tác dụng như kích tố nam, cho uống cao Dâm dương hoắc có kích thích xuất tinh (tác dụng của lá và rễ mạnh, còn quả yếu hơn, thân cây kém). 

+ Có tác dụng hạ áp, tăng lưu lượng máu của động mạch vành, dãn mạch ngoại vi, tăng lưu lượng máu đầu chi, cải thiện vi tuần hoàn, làm dãn mạch máu não, tăng lưu lượng máu ở não. 

+ Có tác dụng hạ lipid huyết và đường huyết. 

+ Tác dụng kháng virus: nước sắc của thuốc có tác dụng ức chế mạnh virus bại liệt các loại I, II, III và sabin I ( theo bài: Tác dụng của Trung dược đối với virus đường ruột và virus bại liệt đăng trên Tạp chí Trung hoa y học, 50(8):521-524, 1964). 

+ Dùng lượng ít thuốc có tác dụng lợi tiểu, lượng nhiều chống lợi tiểu. 

+ Thuốc có tác dụng tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể và tác dụng song phương điều tiết. 

+ Có tác dụng giảm ho hóa đờm, bình suyễn và an thần rõ rệt. 

+ Có tác dụng kháng khuẩn chống viêm: tác dụng ức chế đối với tụ cầu khuẩn trắng, tụ cầu vàng, phế cầu khuẩn, dung dịch 1%, có tác dụng ức chế trực khuẩn lao. Cho thỏ uống thuốc với nồng độ 15mg/kg cân nặng, nhận thấy thuốc có tác dụng kháng histamin. 

+ Dịch tiêm Dâm dương hoắc in vitro có tác dụng làm tăng trưởng xương đùi của phôi gà.

Thành phần hoá học: 
 
Flavonoid: Quercetin, Quercetin-3-O-D-glucoside, saponin, alcaloid và Sagittatoside, Epimedin A, B, C, Icariin, Icarisid, Icaritin-3-O-α-rhamnoside, Anhydroicaritin-3-O-α-rhamnoside.
Tác dụng :
Bổ thận dương, mạnh gân xương.
Chỉ định :
Chữa nam giới không có khả năng sinh hoạt tình dục, lưng gối mỏi đau, gân xương co quắp, chân tay tê bại, bán thân bất toại.
Liều lượng - cách dùng:
Cách dùng, liều lượng: 

Ngày 4 - 12g, dạng thuốc sắc, hoàn tán, ngâm rượu.
 
Bài thuốc:

- Trị liệt dương, bán thân bất toại: dùng 1 cân dâm dương hoắc ngâm với 2 lít rượu ngon. Ngâm trong 1 tháng. Mỗi lần dùng 20 cc, ngày dùng 2 lần.

- Trị liệt dương: dùng 40 gr dâm dương hoắc, 20 gr tiên mao, đem sắc uống; trị liệt dương kèm tiểu nhiều lần: lấy 20 gr dâm dương hoắc, 40 gr thục địa, 20 gr cửu thái tử, 20 gr lộc giác sương. Tất cả đem sắc để dùng.

- Chữa thận hư, dương nuy (bao gồm liệt dương, di tinh, tảo tiết), phụ nữ vô sinh: dùng 40 gr dâm dương hoắc ngâm với nửa lít rượu gạo hoặc rượu nếp ngon. Ngâm 20 ngày sau đem ra dùng, mỗi lần 10-20 cc, ngày dùng 2-3 lần trước mỗi bữa ăn.

- Chữa bệnh như phong đau nhức, đau không nhất định: dùng dâm dương hoắc, uy linh tiên, xuyên khung, quế tâm, thương nhĩ tử (mỗi vị 40 gr) đem tất cả tán nhuyễn; mỗi lần dùng 4 gr, dùng với rượu ấm. 

- Trị đau răng thì lấy một lượng lá dâm dương hoắc vừa đủ dùng, đem sắc lấy nước ngậm; trị ho (ho do đầy bụng, không ăn được, khí nghịch gây ra) thì dùng hai vị dâm dương hoắc và ngũ vị tử với lượng bằng nhau, đem tán bột, luyện viên (vò thành viên) với mật to bằng hạt bắp, mỗi lần dùng 20-30 viên với nước gừng, ngày 2 lần. 

- Trị đau nhức khớp do phong thấp hoặc hàn thấp, tay chân co quắp, tê dại: dùng 20 gr dâm dương hoắc, 12 gr uy linh tiên và thương nhĩ tử, quế chi, xuyên khung (mỗi thứ 8 gr), đem sắc để dùng. 

- Trị chứng giảm bạch cầu thì dùng lá dâm dương hoắc làm thành dạng bột, pha uống như trà, mỗi ngày dùng từ 15-20 gr.
Chống chỉ định :
Bệnh sung huyết não và mất ngủ không nên dùng.

Thông tin thành phần Nhân sâm

Mô tả:

Nhân sâm là cây thảo sống lâu năm, cao 40-100 cm. Thân - rễ mọc bò ngang, đường kính từ 1-2 cm, dài 5 - 40 cm, có nhiều đốt mang những vết sẹo do thân khí sinh rụng hàng năm để lại, thân- rễ có nhiều rễ phụ. Thân khí sinh thẳng đứng, màu lục hoặc hơi tím, nhỏ, đường kính thân độ 4-8 mm, thường tàn lụi hàng năm, thỉnh thoảng cũng tồn tại một vài thân trong vài năm. Lá kép hình chân vịt mọc vòng, thường là 3 - 5 ở ngọn thân. Cuống lá kép dài 6 - 12 mm, mang 5 lá chét, lá chét ở chính giữa lớn hơn cả, dài 12 - 15 cm, rộng 3 - 4 cm. Lá chét phiến hình bầu dục, mép khía răng cưa, chóp nhọn, lá có lông ở cả hai mặt. Cây 4-5 năm tuổi, có hoa hình tán đơn, cuống tán hoa dài 10-20 cm có thể kèm 1 - 4 tán phụ hay một hoa riêng lẻ ở phía dưới tán chính. Mỗi tán có 60-100 hoa cuống hoa ngắn 1 - 1.5 cm, lá đài 5, cánh hoa 5, màu vàng nhạt, nhị 5, bầu 1 ô với 1 vòi nhuỵ, Quả nang màu đỏ thắm, có một chấm đen ở đỉnh, có 1 - 2 hạt hình thận, màu trắng ngà. Cây ra hoa tháng 4 - 6, kết quả tháng 7 - 9.

Cách chế biến Dược liệu:

+ Theo Trung Y: Tẩm rượu, ủ mềm, thái lát, lót giấy lên chảo sao nhỏ lửa.

+ Theo kinh nghiệm Việt Nam: Nếu cứng hấp trong nồi cơm cho vừa mềm, thái lát mỏng một ly (dùng sống). Tẩm nước gừng, sao gạo nếp cho vàng rồi cho nhân sâm vào đảo qua, bắc chảo, đảo thêm một lúc là được. Bào chế có thể tán bột mà uống hoặc uống với thuốc thang đã sắc.
Chỉ định :
+ Điều hòa và tăng cường hệ miễn dịch cơ thể, làm tăng số lượng bạch cầu và tiểu cầu, đồng thời tăng hoạt tính tự nhiên của chúng để chống lại các bệnh nhiễm trùng, nhiễm virus,…

+ Tác dụng tăng cường thể trạng, tăng sức bền, giảm sự mệt mỏi, cải thiện suy nhược, phục hồi rất tốt cho người mới ốm dậy;
Chống lão hóa, giải tỏa căng thẳng, tăng cường tổng hợp các Glucocorticoides và Mineralocorticoides ở tuyến thượng thận, do đó giúp con người gia tăng khả năng chịu đựng sự kích thích từ bên ngoài

+ Tác dụng thanh lọc cơ thể, đào thải độc tố, tốt cho gan, thận; đồng thời ngăn ngừa các triệu chứng vàng da, chán ăn, đau đầu, đau dạ dày, chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa,…

+ Tác dụng đối với hệ thần kinh: tăng cường trí nhớ, tăng trí thông minh trong tư duy, cải thiện thính giác, thị giác,…

Bài thuốc có Nhân sâm:

+ Độc sâm thang (đơn thuốc có một vị nhân sâm) chữa cá thể quá suy nhược sau khi mất máu nhiều, thần kinh suy nhược: Nhân sâm 40g. Nước 400ml (2 bát) sắc còn 200ml (1 bát), cho uống từng ít một, không kể thời gian. Uống xong cần nằm yên.

+ Sâm phụ thang chữa những trường hợp mạch suy, kiệt, mồ hôi ra nhiều, chân tay lạnh: Nhân sâm 40g (có thể 20g), chế phụ tử 20g (có thể dùng l0g), sinh khương 3 nhát, táo đen 3 quả, nước 3 bát (600ml) sắc còn 200ml (1 bát) chia làm nhiều lần uống trong ngày.
Chống chỉ định :
+ Phụ nữ mới sanh huyết xông lên, bệnh sơ cảm mới phát, mới thổ huyết đều không nên dùng.

+ Nhân sâm phản tác dụng của Ngũ linh chi, kỵ Lilu.

+ Khi dùng Nhân sâm, không nên uống Trà hoặc ăn Củ cải.

+ Phúc thống phục Nhân sâm tắc tử.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Thuốc gốc

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

Paracetamol

Acetaminophen

Amoxicillin

Amoxicilline trihydrate

Dextromethorphan

Dextromethorphan hydrobromide

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn