Da liễu Thứ ba, ngày 28/5/2019

Các thuốc điều trị bệnh vẩy nến

Bệnh vẩy nến là một tình trạng tự miễn dịch mãn tính gây ra sự tích tụ nhanh chóng của các tế bào da. Viêm và đỏ xung quanh vảy là phổ biến. Các vảy điển hình có màu trắng bạc và phát triển thành các mảng dày, đỏ.

Ảnh minh họa
Ảnh minh họa
Bệnh vẩy nến là gì ?

Bệnh vẩy nến là kết quả của một quá trình tăng sản tế bào da. Thông thường, các tế bào da phát triển sâu trong da và từ từ nổi lên trên bề mặt. Cuối cùng, chúng bong ra. Vòng đời điển hình của một tế bào da là một tháng.

Ở những người bị bệnh vẩy nến, quá trình sản xuất này có thể xảy ra chỉ trong vài ngày. Bởi vì điều này, các tế bào da không có thời gian để bong ra. Sản xuất quá mức nhanh chóng này dẫn đến sự tích tụ của các tế bào da. Vảy thường phát triển trên các khớp, như khuỷu tay và đầu gối nhưng cũng có thể phát triển bất cứ nơi nào trên cơ thể, bao gồm: tay, chân, cổ, da đầu, vùng mặt… Các loại vẩy nến ít phổ biến hơn ảnh hưởng đến móng tay, miệng và khu vực xung quanh bộ phận sinh dục.

Phân loại bệnh vẩy nến

Có năm loại bệnh vẩy nến:

- Bệnh vẩy nến mảng bám: Đây là loại phổ biến nhất. Khoảng 80% các trường hợp là bệnh vẩy nến mảng bám. Đặc trưng của bệnh là các mảng đỏ, viêm bao phủ các khu vực của da, thường được phủ bằng vảy hoặc mảng trắng bạc. Những mảng bám này thường được tìm thấy trên khuỷu tay, đầu gối và da đầu.

- Bệnh vẩy nến thể giọt: thường gặp khi còn nhỏ. Loại vẩy nến này gây ra những đốm nhỏ màu hồng,thường xuất hiện ở cánh tay và chân. Những đốm này hiếm khi dày hoặc nổi lên như bệnh vẩy nến mảng bám.

- Bệnh vẩy nến mủ: gây ra các mụn nước trắng, có mủ và vùng da đỏ, viêm rộng. Bệnh vẩy nến mủ thường được khu trú ở những vùng nhỏ hơn trên cơ thể, chẳng hạn như bàn tay hoặc bàn chân, nhưng nó có thể lan rộng.

- Bệnh vẩy nến nghịch đảo: gây ra những vùng da sáng, đỏ, bị viêm. Các vẩy phát triển dưới nách hoặc vú, ở háng hoặc xung quanh da ở bộ phận sinh dục.

- Bệnh vẩy nến Erythrodermic: rất hiếm nhưng nghiêm trọng. Thể này thường gồm các phần lớn của cơ thể cùng một lúc. Da gần như bị cháy nắng. Các vảy phát triển thường bong ra theo mảng lớn. Loại này có thể đe dọa tính mạng.

Các triệu chứng của bệnh vẩy nến

Các triệu chứng bệnh vẩy nến khác nhau từ người này sang người khác và phụ thuộc vào loại bệnh vẩy nến. Các khu vực của bệnh vẩy nến có thể nhỏ như một vài vảy trên da đầu hoặc khuỷu tay, hoặc bao phủ phần lớn cơ thể.

Các triệu chứng phổ biến nhất của bệnh vẩy nến mảng bám bao gồm:

- Các mảng da đỏ, nổi, viêm, vảy màu trắng bạc hoặc mảng bám trên các mảng màu đỏ
- Da khô có thể nứt và chảy máu
- Đau nhức xung quanh các vẩy, ngứa và cảm giác nóng rát xung quanh các bản vá
- Đau, sưng khớp

Hầu hết những người bị bệnh vẩy nến đều trải qua các chu kỳ. Tình trạng này có thể gây ra các triệu chứng nghiêm trọng trong vài ngày hoặc vài tuần, và sau đó các triệu chứng giảm dần. Sau đó, trong một vài tuần hoặc nếu trở nên tồi tệ hơn bởi một tác nhân gây bệnh vẩy nến thông thường, tình trạng này có thể bùng phát trở lại. Đôi khi, các triệu chứng của bệnh vẩy nến biến mất hoàn toàn.

Các thuốc điều trị bệnh vẩy nến

Bệnh vẩy nến không có cách chữa. Phương pháp điều trị nhằm giảm viêm và vẩy, làm chậm sự phát triển của các tế bào da và loại bỏ các mảng bám. Điều trị bệnh vẩy nến bao gồm:

Điều trị tại chỗ

Kem và thuốc mỡ bôi trực tiếp lên da có thể hữu ích để giảm bệnh vẩy nến nhẹ đến trung bình. Điều trị bệnh vẩy nến tại chỗ bao gồm:

Corticosteroid tại chỗ: 

Điều trị bệnh vẩy nến nhẹ đến trung bình. Chúng làm giảm viêm và giảm ngứa và có thể được sử dụng với các phương pháp điều trị khác. Thuốc mỡ corticosteroid nhẹ thường được khuyên dùng cho các khu vực nhạy cảm, chẳng hạn như da vùng mặt hoặc nếp gấp da và các mảng da bị tổn thương lan rộng.

Sử dụng lâu dài hoặc lạm dụng corticosteroid mạnh có thể gây mỏng da. Corticosteroid tại chỗ có thể ngừng hoạt động theo thời gian. Thông thường tốt nhất là sử dụng corticosteroid tại chỗ như một phương pháp điều trị ngắn hạn.

Các cortisteroid thường được sử dụng là Flurandrenolide, Clobetasol propionate, Betamethasone dipropionate, Clobetasol propionate, Desoximetasone…


Chất tương tự vitamin D

Những dạng tổng hợp của vitamin D làm chậm sự phát triển tế bào da. Calcipotriene (Dovonex) là một loại kem có chứa chất tương tự vitamin D điều trị bệnh vẩy nến nhẹ đến trung bình cùng với các phương pháp điều trị khác. Calcipotriene có thể gây kích ứng da. Calcitriol (Vectical) giá đắt hơn nhưng có thể hiệu quả tương đương và có thể ít gây kích ứng hơn calcipotriene.

Sử dụng Retinoids tại chỗ

Đây là những dẫn xuất vitamin A có thể làm giảm viêm. Tác dụng phụ phổ biến nhất là kích ứng da. Những loại thuốc này cũng có thể làm tăng độ nhạy cảm với ánh sáng mặt trời, vì vậy trong khi sử dụng thuốc hãy thoa kem chống nắng trước khi ra ngoài trời. Nguy cơ dị tật bẩm sinh thấp hơn nhiều so với retinoids tại chỗ so với retinoids uống. 

Thuốc ức chế calcineurin

Thuốc ức chế calcineurin - Tacrolimus (Prograf) và Pimecrolimus (Elidel) - giảm viêm và giảm tích tụ mảng bám. Nhóm này đặc biệt hữu ích ở những vùng da mỏng, như quanh mắt, nơi kem steroid hoặc retinoids quá kích ứng hoặc có thể gây ra tác dụng có hại. Tuy nhiên các loại thuốc này không được khuyến cáo sử dụng lâu dài/ liên tục vì có nguy cơ tăng nguy cơ ung thư da và ung thư hạch. 


Axit salicylic thúc đẩy sự bong tróc của các tế bào da chết. Thường kết hợp với các loại thuốc khác, chẳng hạn như corticosteroid hoặc nhựa than, để tăng hiệu quả.

Kem dưỡng ẩm

Kem dưỡng ẩm tuy không chữa lành bệnh vẩy nến, nhưng có thể làm giảm ngứa, đóng vảy và khô.

Ngoài phương pháp điều trị tại chỗ, bệnh nhân vẩy nến có thể áp dụng Liệu pháp ánh sáng (quang trị liệu), sử dụng thuốc uống hoặc thuốc tiêm. Nếu bệnh nhân bị bệnh vẩy nến nặng hoặc kháng với các loại điều trị khác, bác sĩ có thể kê toa thuốc uống hoặc thuốc tiêm. Điều này được gọi là điều trị toàn thân. Do tác dụng phụ nghiêm trọng, một số loại thuốc này chỉ được sử dụng trong thời gian ngắn và có thể được xen kẽ với các hình thức điều trị khác.

Điều trị toàn thân cho bệnh vẩy nến

Retinoids:  Thuốc dùng đường uống khi bệnh nhân không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác. Tác dụng phụ có thể bao gồm viêm môi và rụng tóc. Và vì retinoids liều cao có thể gây dị tật bẩm sinh nghiêm trọng, phụ nữ phải tránh mang thai ít nhất ba năm sau khi dùng thuốc.

Methotrexate: Dùng đường uống, methotrexate (Rheumatrex) giúp điều trị bệnh vẩy nến bằng cách giảm sản xuất tế bào da và ức chế viêm. Nó cũng có thể làm chậm sự tiến triển của viêm khớp vẩy nến ở một số người. Methotrexate thường được dung nạp tốt ở liều thấp nhưng có thể gây khó chịu cho dạ dày, chán ăn và mệt mỏi. Khi được sử dụng trong thời gian dài, nó có thể gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm tổn thương gan nghiêm trọng và giảm sản xuất hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.

Cyclosporine: Thuốc ức chế hệ thống miễn dịch và tương tự như methotrexate về hiệu quả, nhưng chỉ có thể được thực hiện trong thời gian ngắn. Giống như các thuốc ức chế miễn dịch khác, cyclosporine làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và các vấn đề sức khỏe khác.

Thuốc làm thay đổi hệ thống miễn dịch (liệu pháp sinh học): Một vài trong số các loại thuốc này được dùng để điều trị bệnh vẩy nến từ trung bình đến nặng. Chúng bao gồm etanercept (Enbrel), Infliximab (Remicade), adalimumab (Humira), ustekinumab (Stelara), golimumab (Simponi), apremilast (Otezla), secukinumab (Cosy) Hầu hết các loại thuốc này được tiêm bằng cách tiêm (chỉ Apremilast là dùng đường uống) và thường được sử dụng cho những người không đáp ứng với liệu pháp truyền thống hoặc những người bị viêm khớp vẩy nến. 

Thuốc trong nhóm này phải được sử dụng một cách thận trọng vì chúng có tác động mạnh đến hệ thống miễn dịch và có thể cho phép nhiễm trùng đe dọa tính mạng. Đặc biệt, những người thực hiện các phương pháp điều trị này phải được sàng lọc bệnh lao.


TAG: Bệnh vẩy nến Thuốc trị bệnh vẩy nến

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn