Gửi thông tin thuốc

Cefamandole

Nhóm thuốc:Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Tên khác :Cefamandol
Tên Biệt dược :Tarcefandol
Thuốc biệt dược mới :Cefam, Vicimadol, Cefam, Cefamandol 0,5g, Cefamandol 1G, Cefamandol 1g
Dạng thuốc :Bột pha tiêm

Thành phần :

Cefamandole
Cefamandole

Tác dụng :

Cefamandol là kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp phổ rộng. Cefamandol có tác dụng với các vi khuẩn gram dương như Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, các chủng enterococcus... và một số vi khuẩn gram âm như E.coli, Klebsiellápp., Enterobacter spp...
Đa số các chủng Bacteroides fragilis đều kháng. Pseudomonas, Acinetobacter calcoaceticus và đa số các chủng Serratia đều kháng cefamandol.
Cefamandol bền, không bị phân giải bởi các beta-lactamase của một số vi khuẩn nhóm Enterobacteriaceae.
Nồng độ ức chế tối thiểu của cefamandol với vi khuẩn gram dương khoảng 0,1-0,2 mcg/ml và đối với vi khuẩn gram âm là khoảng 0,5-0,8 mcg/ml.

Chỉ định :

Viêm đường hô hấp dưới, bao gồm viêm phổi. Viêm đường tiết niệu. Viêm phúc mạc. Nhiễm trùng máu. Viêm xương khớp. Nhiễm trùng da & mô mềm. Dự phòng trong phẫu thuật.

Liều lượng - cách dùng:

Tiêm IM hay IV. Người lớn: 0.5-1g mỗi 4-8 giờ; Nhiễm trùng nặng: 2g/4 giờ (tối đa 12g/ngày). Trẻ em: 50-100mg/kg/ngày; nhiễm trùng nặng: 150mg/kg/ngày. Dự phòng phẫu thuật. Người lớn: 1-2 g tiêm 0.5-1 giờ trước mổ, sau mổ 1- 2g/6 giờ x 1-2 ngày. Suy thận: chỉnh liều theo ClCr.

Qúa liều :

Liều cao có thể gây co giật và các dấu hiệu khác của ngộ độc hệ thần kinh trung ương. Dùng liều cao cũng có thể gây viêm đại tràng màng giả. Phải ngừng thuốc và người bệnh phải được cấp cứu ngay.

Chống chỉ định :

Mẫn cảm với penicillin & cephalosporin.

Tác dụng phụ

Phản ứng có hại:
Ðau tại chỗ, viêm tĩnh mạch. Phản ứng da, rất hiếm: phù vận mach, sốc phản vệ, co thắt phế quản. Ðau bụng, buồn nôn, nôn, đại tiện lỏng, hiếm viêm đại tràng màng giả. Nấm candida.

Thận trọng lúc dùng :

Có thai & cho con bú. Nên kiểm tra chức năng gan, thận trong thời gian điều trị.

Tương tác thuốc :

Thuốc gây độc thận như aminoglycosid.
Không uống rượu đồng thời với tiêm cefamandol vì có thể dẫn đến tích tụ acetaldehyd trong máu.
Dùng đồng thời với các thuốc tan huyết khối với cefamandol có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
Probenecid làm tăng và kéo dài nồng độ cefamandol trong huyết thanh, kéo dài thời gian bán thải và tăng nguy cơ độc tính.

Dược lực :

Cefamandole là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2.

Dược động học :

- Hấp thu: Cefamandol nafat (muối natri của ester formyl cefamandol) được hấp thu không đáng kể trong đường tiêu hoá, do đó phải được sử dụng dưới dạng tiêm. Cefamandol nafat thuỷ phân nahnh trong huyết tương để giải phóng cefamandol có hoạt lực cao hơn.
- Phân bố: Khoảng 70% cefamandol gắn với protein huyết tương, thuốc phân bố rộng rãi trong các mô và dịch khớp, dịch màng phổi. Thuốc khuếch tán vào dịch não tuỷ khi màng não bị viêm nhưng không tiêm đoán được nồng độ. Cefamandol vào được trong sữa mẹ.
- Thải trừ: Thuốc bài xuất nhanh dưới dạng không đổi, qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Khoảng 80% liều được bài xuất trong vòng 6 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường và đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Cefamandol có trong mật và đạt được nồng độ đủ để điều trị.

Bảo quản:

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ánh sáng và để ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Grofex

SĐK: VD-2660-07
Cefamandole

Tarcefandol

SĐK: VN-7347-03
Cefamandole

Cefam

SĐK: VN-16476-13
Cefamandole 1g

Cefamandol 0,5g

SĐK: VD-31705-19
Cefamandol (dưới dạng Cefamandol nafat) 0,5g

Cefamandol 1G

SĐK: VD-28719-18
Cefamandol (dưới dạng Cefamandol nafat) 1g

Cefamandol 1g

Cefamandol 1g

SĐK: VD-31706-19
Cefamandol (dưới dạng Cefamandol nafat) 1g

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn