Gửi thông tin thuốc

Ergometrine maleat

Nhóm thuốc:Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non
Tên khác :Ergonovin
Thuốc biệt dược mới :Eruvin, Methylergometrine Maleate, Methylergometrine Maleate, Methylergometrine Maleate injection 0,2mg, Pospargin, Eruvin
Dạng thuốc :viên nén

Thành phần :

Ergometrine maleat
Ergometrine maleat

Tác dụng :

Ergometrin maleat có tác dụng trên tử cung mạnh hơn nhiều so với phần lớn các alcaloid của nấm cựa gà, đặc biệt trên tử cung sản phụ. Tác dụng chính là gây co tử cung mạnh, với liều cao, tác dụng co kéo dài, trái với oxytocin làm tử cung co nhịp nhàng và sinh lý hơn, tác dụng ergometrin kéo dài hơn oxytocin.

Chỉ định :

Ergometrin được chỉ định trong dự phòng hoặc điều trị chảy máu tử cung sau đẻ hoặc sau sảy thai do tử cung mất trương lực hoặc co hồi không tốt.
Không khuyến cáo dùng thuốc này trước khi sổ nhau, hoặc còn sót nhau.

Liều lượng - cách dùng:

Để gây co tử cung mạnh và để giảm chảy máu sau khi sổ nhau, liều tiêm bắp thường dùng là 0,2 mg ergometrin, nhắc lại khi cần, nhưng thường không mau hơn 2-4 giờ một lần hoặc tổng cộng không tiêm quá 5 lần.
Khi chảy máu tử cung quá nhiều, có thể dùng cùng liều như vậy nhưng tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất trong 1 phút, và phải theo dõi cẩn thận huyết áp và co tử cung. Sau khi khởi đầu tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp có thể dùng ergometrin uống với liều 0,2-0,4 mg, cứ 6-12 giờ một lần, trong 2-7 ngày, để giảm bớt chảy máu sau đẻ, tử cung đỡ giảm trương lực và co hồi tốt hơn.

Qúa liều :

Quá liều cấp:
Đau thắt ngực, tim đập chậm, lú lẫn, buòn ngủ, mạch nhanh, yếu, co đồng tử, co mạch ngoại vi mặng

Chống chỉ định :

Không được dùng ergometrin cho các trường hợp sau đây: đau thắt ngực không ổn định, mới bị nhồi máu cơ tim, tiền sử tai biến mạch máu não, tăng huyết áp nặng, tiền sử cơn thiếu máu cục bộ nãothoảng qua, bệnh mạch vành, sản giật, tiền sản giật, bệnh mạch máu ngoại vi tắc nghẽn, hiện tượng Raynaud nặng, dị ứng, quá mẫn hoặc không dung nạp ergometrin.
Doạ sẩy thai tự nhiên.

Tác dụng phụ

Thường gặp: buồn nôn, nôn.
Tác dụng không mong muốn ít gặp: nhịp tim chậm, co thắt mạch vành, đánh trống ngực, đau bụng,ỉa chảy, nhức đầu, chóng mặt, ù tai.
Tác dụng phụ hiếm gặp: phản ứng dị ứng, kể cả sốc, ngừng tim hoặc loạn nhịp thất, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, co thắt mạch ngoại vi phụ thuộc liều.

Thận trọng lúc dùng :

Không được dùng ergometrin để gây chuyển dạ đẻ hoặc thúc nhanh chuyển dạ.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan, giảm calci máu, suy thận, nhiễm khuẩn.
Vì sử dụng ergometrin kéo dàicó thể gây ngộ độc nấm cựa gà ở những người mẫn cảm, nên tránh sử dụng thuốc kéo dài.
Chống chỉ định dùng ergometrin cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú

Tương tác thuốc :

Khi phối hợp ergometrin với các thuốc mê đặc biệt là halothan: co thắt mạch ngoại vi có thể tăng lên. Dùng đồng thời halothan với nồng độ hơn 1% có thể ảnh hưởng đến tác dụng của ergometrin, dẫn đến chảy máu tử cung nặng.
Dùng đồng thời ergometrin với bromocriptin và các alcaloid nấm cựa gà khác hiếm gặp các trường hợp tăng huyết áp, đột quỵ, co giật, và nhồi máu cơ tim, khi dùng bromocriptin sau đẻ, nhưng nếu dùngcùng với các alcaloid nấm cựa gà thì tỷ lệ tai biến nói trên có thể tăng lên.
Nicotin khi phối hợp với ergometrin thì sự hấp thu nicotin ở người nghiện hút thuốc lá nặng có thể dẫn đến tăng co thắt mạch.
Nitroglycerin hoặc các thuốc chống đau thắt ngực khác: các alcaloid nấm cựa gà có thể gây co thắt mạch vành, làm giảm hiệu lực của nitroglycerin hoặc các thuốc chống đau thắt ngực khác, nên có thể cần phải tăng liều của nitroglycerin hoặc các thuốc chống đau thắt ngực.
Các thuốc co thắt mạch khác khi dùng đồng thời với ergometrin có thể làm tăng co thắt mạch, nên có khi cần phải điều chỉnh liều.
Tác dụng tăng huyết áp của cácamin có tác dụng giống giao cảm có thể mạnh lên, dẫn đến tăng huyết áp nặng, nhức đầu và đứt mạch máu não, hoại thư phát triển ở người bệnh đang truyền cả dopamin và ergometrin.

Dược lực :

Ergometrin maleat là thuốc kích thích tử cung.

Dược động học :

Sau khi uống ergometrin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn, và đạt đỉnh huyết tương trong vòng 60-90 phút. Co tử cung thường bắt đẩutong vòng5-15 phút sau khi uống, trong vòng 2-5 phút sau khi tiêm bắp, và ngay lập tức sau khi tiêm tĩnh mạch.
Co tử cung kéo dài trong 3 giờ hoặc lâu hơn sau khi uống hoặc tiêm bắp và trong 45 phút sau khi tiêm tĩnh mạch ergometrin.
Thuốc đào thải chủ yếu qua chuyển hoá ở gan.

Bảo quản:

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, để ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn