Gửi thông tin thuốc

Atazanavir

Nhóm thuốc:Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Thuốc biệt dược mới :LSP-Atazanavir
Dạng thuốc :Viên nén bao phim, Viên nang cứng,Bột uống

Thành phần :

Atazanavir
Atazanavir

Tác dụng :

Thuốc Atazanavir thuộc về nhóm thuốc được gọi là chất ức chế protease. Thuốc có thể được dùng kết hợp với một số thuốc khác (như cobicistat, ritonavir) để tăng nồng độ atazanavir. Điều này giúp atazanavir hoạt động tốt hơn.

Chỉ định :

Thuốc này được sử dụng với các loại thuốc HIV khác để giúp kiểm soát lây nhiễm HIV. Thuốc giúp giảm lượng virus HIV trong cơ thể để hệ thống miễn dịch có thể làm việc tốt hơn. Điều này làm giảm nguy cơ bị các biến chứng HIV (như nhiễm trùng, ung thư) và cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn.

Liều lượng - cách dùng:

Liều dùng thông thường cho người lớn nhiễm HIV

Nếu chưa được điều trị:

Liều khuyến cáo: Atazanavir 300 mg kết hợp với ritonavir 100 mg uống mỗi ngày một lần.

Nếu không dung nạp ritonavir: 400 mg uống mỗi ngày một lần.

Nếu sử dụng cùng efavirenz: Atazanavir 400 mg kết hợp với ritonavir 100 mg uống mỗi ngày một lần.

Nếu đã trải qua điều trị:

Liều khuyến cáo: Atazanavir 300 mg kết hợp với ritonavir 100 mg uống mỗi ngày một lần.

Nếu Sử dụng với chất đối kháng H2 và tenofovir: Atazanavir 400 mg kết hợp với ritonavir 100 mg uống mỗi ngày một lần.

Nếu bạn mang thai:

Chưa từng hoặc đã từng được điều trị:

Liều khuyến cáo: Atazanavir 300 mg kết hợp với ritonavir 100 mg uống mỗi ngày một lần.

Đã trải qua điều trị giai đoạn trong giai đoạn 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ:
Nếu sử dụng với chất đối kháng H2 hoặc tenofovir: Atazanavir 400 mg kết hợp với ritonavir 100 mg uống mỗi ngày một lần.

Nếu kết hợp với chất đối kháng H2 và tenofovir: Không được khuyến cáo.

Liều thông thường cho người lớn phơi nhiễm không do nghề nghiệp

Liều khuyến cáo: 400 mg uống mỗi ngày một lần.

Nếu dùng với tenofovir: Atazanavir 300 mg kết hợp với ritonavir 100 mg uống mỗi ngày một lần.
Thời gian điều trị: 28 ngày.

Liều dùng atazanavir cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em nhiễm HIV

Dạng viên nang:

Nếu trẻ chưa từng hoặc đã trải qua điều trị:

Từ 6 đến dưới 18 tuổi:

Từ 15 đến dưới 20 kg: Atazanavir 150 mg kết hợp với ritonavir 100 mg uống mỗi ngày một lần.
Từ 20 đến dưới 40 kg: Atazanavir 200 mg kết hợp với ritonavir 100 mg uống mỗi ngày một lần.
Từ 40 kg trở lên: Atazanavir 300 mg kết hợp với ritonavir 100 mg uống mỗi ngày một lần.

Nếu trẻ trải qua điều trị và không dung nạp ritonavir:

Từ 13 đến dưới 18 tuổi:

Từ 40 kg trở lên: 400 mg uống mỗi ngày một lần.

Cách dùng:

Nếu bạn đang uống thuốc kháng acid hoặc các dạng thuốc như dung dịch didanosine, viên tan trong ruột didanosine, uống atazanavir cách ít nhất trước 2 giờ hoặc sau 1 giờ sau khi uống các loại thuốc này.

Atazanavir hoạt động tốt nhất khi lượng thuốc trong cơ thể của bạn được giữ ở mức ổn định. Vì vậy, hãy uống thuốc ở khoảng cách đều nhau. Để giúp bạn nhớ, hãy uống thuốc tại cùng một thời điểm mỗi ngày.

Tương tác thuốc :

Bosentan;
Buprenorphine;
Colchicine;
Fluticasone (đặc biệt nếu bạn cũng đang dùng ritonavir);
Paclitaxel;
Epaglinide;
Salmeterol ( Có Hoặc Không có fluticasone);
Warfarin (Coumadin);
Các thuốc điều trị hiv/aids khác;
Các thuốc boceprevir hoặc telaprevir điều trị bệnh viêm gan c;
Kháng sinh – clarithromycin, rifabutin;
Thuốc chống trầm cảm – amitriptyline, doxepin, desipramine, imipramine, nortriptyline, trazodone, trimipramine;
Thuốc kháng nấm- ketoconazole, itraconazole, voriconazole;
Thuốc giảm cholesterol – atorvastatin, rosuvastatin;
Các thuốc ngăn sự loại bỏ các cơ quan cấy ghép – cyclosporine, sirolimus, tacrolimus;
Thuốc rối loạn cương dương – avanafil, sildenafil, tadalafil, vardenafil;
Thuốc điều trị bệnh tim hoặc huyết áp – amiodarone, diltiazem, felodipine, lidocain, nicardipin, nifedipine, quinidin, verapamil;
Thuốc điều trị động kinh – carbamazepine, fosphenytoin, lamotrigine, oxcarbazepine, phenobarbital, phenytoin, primidone;
Các thuốc giảm axít dạ dày – cimetidine, dexlansoprazole, esomeprazole, famotidine, lansoprazole, nizatidine, omeprazole, pantoprazole, ranitidine, và các loại khác.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

LSP-Atazanavir

SĐK: VD3-63-20
Atazanavir (dưới dạng Atazanavir sulfat) 150mg

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn