Gửi thông tin thuốc

Aprepitant

Nhóm thuốc:Thuốc đường tiêu hóa
Tên Biệt dược :Emend
Thuốc biệt dược mới :Emend
Dạng thuốc :Viên nang cứng
Aprepitant

Chỉ định :

Phòng ngừa buồn nôn và nôn do hóa trị liệu ung thư.
Phòng ngừa buồn nôn và nôn sau phẫu thuật.

Liều lượng - cách dùng:

Liều dùng thông thường cho người lớn đang hóa trị ung thư có khả năng gây nôn cao

Ngày 1: 125 mg uống 1 giờ trước khi hóa trị.

Ngày 2 và 3: 80 mg, uống vào buổi sáng.

Thời gian điều trị: Ba ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn đang hóa trị ung thư có khả năng gây nôn vừa phải

Ngày 1: 125 mg uống 1 giờ trước khi hóa trị.

Ngày 2 và 3: 80 mg, uống vào buổi sáng.

Thời gian điều trị: Ba ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị buồn nôn / nôn – sau phẫu thuật

Khuyến cáo liều: liều uống đơn 40 mg trong vòng 3 giờ trước khi gây mê.

Uống Aprepitant 1 giờ trước khi thực hiện hóa trị. Nếu ngày 2 và 3 không tiến hành hoá trị, vẫn uống một liều Aprepitant vào buổi sáng.


Phòng ngừa buồn nôn và nôn sau phẫu thuật:

Liều khuyến cáo của viên nang Aprepitant ở người lớn là 40 mg trong vòng 3 giờ trước khi tiến hành gây mê.

Đối tượng khác

Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều lượng cho bệnh nhân suy thận ở bất kỳ mức độ nào hoặc bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối đang chạy thận nhân tạo.

Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Không có dữ liệu lâm sàng hoặc dược động học ở bệnh nhân suy gan nặng. Do đó, cần theo dõi thêm các phản ứng có hại ở những bệnh nhân này khi sử dụng Aprepitant.


Chống chỉ định :

Quá mẫn với Aprepitant.
Dùng đồng thời với Pimozide, Terfenadine, Astemizole hoặc Cisapride.

Tác dụng phụ

Thường gặp
Mệt mỏi, nấc cụt, khó tiêu, táo bón, đau đầu, giảm cảm giác thèm ăn, Alanine Aminotransferase (ALT) tăng.

Ít gặp
Sốt giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, lo âu, chóng mặt, buồn ngủ, đánh trống ngực, nóng bừng, bốc hỏa, khó chịu, buồn nôn, nôn, bệnh trào ngược dạ dày thực quản, đau bụng, khô miệng, đầy hơi, phát ban, mun trứng cá, khó tiểu, suy nhược, khó chịu.

Hiếm gặp
Nhiễm nấm candida, nhiễm tụ cầu, chứng khát nước quá mức, mất phương hướng, tâm trạng hưng phấn, rối loạn nhận thức, hôn mê, rối loạn chức năng hệ thần kinh, viêm kết mạc, ù tai, tim chậm, rối loạn tim mạch, đau hầu họng, hắt hơi, ho, chảy nước mũi, ngứa họng, thủng loét tá tràng, viêm miệng, chướng bụng, phân cứng, viêm đại tràng bạch cầu trung tính, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, đổ mồ hôi, tăng tiết bã nhờn, tồn thương da, nổi mẩn ngứa, hội chứng Stevens-Johnson, phù nề, khó chịu ở ngực, rối loạn dáng đi, lượng nước tiểu tăng.

Không xác định tần suất
Phản ứng quá mẫn bao gồm cả phản ứng phản vệ, ngứa, mày đay.

Thận trọng lúc dùng :

Chống chỉ định sử dụng Pimozide cùng với Aprepitant do nguy cơ làm tăng đáng kể nồng độ Pimozide trong huyết tương, có khả năng gây ra các phản ứng nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng

Sử dụng Aprepitant với các thuốc khác là chất nền CYP3A4, có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của thuốc dùng đồng thời.

Sử dụng Aprepitant với các chất ức chế CYP3A4 mạnh hoặc trung bình (ví dụ: Ketoconazole, Diltiazem) có thể làm tăng nồng độ Aprepitant trong huyết tương và dẫn đến tăng nguy cơ phản ứng có hại liên quan đến Aprepitant.

Sử dụng Aprepitant với chất cảm ứng CYP3A4 mạnh (ví dụ: Rifampin) có thể làm giảm nồng độ Aprepitant trong huyết tương và giảm hiệu quả của Aprepitant.

Dùng chung Aprepitant với warfarin, có thể làm giảm đáng kể tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế (INR) của thời gian prothrombin trên lâm sàng.

Theo dõi INR ở những bệnh nhân đang điều trị warfarin mãn tính trong khoảng thời gian 2 tuần, đặc biệt là từ 7 đến 10 ngày, sau khi bắt đầu chế độ Aprepitant 3 ngày với mỗi chu kỳ hóa trị, hoặc sau khi dùng một liều Aprepitant 40 mg để ngăn ngừa buồn nôn và nôn sau phẫu thuật.

Nguy cơ giảm hiệu quả của thuốc tránh thai nội tiết: Khi dùng chung với Aprepitant, hiệu quả của các biện pháp tránh thai nội tiết tố có thể bị giảm trong khi dùng và trong 28 ngày sau liều Aprepitant cuối cùng. Bệnh nhân nên sử dụng các phương pháp tránh thai thay thế hoặc dự phòng hiệu quả trong thời gian điều trị với Aprepitant và trong 1 tháng sau liều Aprepitant cuối cùng.

Sử dụng Aprepitant ở người cao tuổi: Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân cao tuổi vì nhóm bệnh nhân này thường có chức năng gan, thận hoặc tim suy giảm, mắc nhiều bệnh đồng thời và đang điều trị bằng thuốc khác.

Lưu ý với phụ nữ có thai
Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng Aprepitant ở phụ nữ mang thai để có thông tin nguy cơ liên quan đến thuốc.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú
Các nghiên cứu về thời kỳ cho con bú chưa được thực hiện để đánh giá sự hiện diện của Aprepitant trong sữa mẹ, ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ hoặc ảnh hưởng đến sản xuất sữa.

Cân nhắc các lợi ích của Aprepitant đối với sự phát triển và sức khỏe của bé cùng với nhu cầu sử dụng của người mẹ để đưa qua quyết định sử dụng thuốc.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc
Aprepitant ít ảnh hưởng đến khả năng lái xe, đạp xe và sử dụng máy móc. Chóng mặt và mệt mỏi có thể xảy ra sau khi dùng Aprepitant.

Quá Liều & Quên Liều Aprepitant
Quá liều và xử trí
Quá liều và độc tính

Buồn ngủ và nhức đầu đã được báo cáo ở một bệnh nhân uống 1440 mg Aprepitant (xấp xỉ 11 lần liều duy nhất được khuyến nghị tối đa).

Tương tác thuốc :

Sử dụng đồng thời Aprepitant với Pimozide, Terfenadine, Astemizole hoặc Cisapride có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các hoạt chất này, có khả năng gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng.

Aprepitant cũng có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của Dexamethasone, Methylprednisolone, Etoposide, Vinorelbine, Paclitaxel và Docetaxel, Cyclosporin, Tacrolimus, Everolimus và Sirolimus.

Aprepitant có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương, gây tăng nguy cơ phản ứng có hại của Midazolam hoặc các Benzodiazepin khác được chuyển hóa qua CYP3A4 (Alprazolam, Triazolam) khi dùng đồng thời các sản phẩm thuốc này.

Aprepitant có thể làm giảm nồng độ trong máu của Tolbutamide làm thuốc kém hiệu quả.

Aprepitant có thể là giảm tác dụng chống đông máu của warfarin, nên được theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin (INR).

Thuốc tránh thai nội tiết: Hiệu quả của các biện pháp tránh thai nội tiết tố có thể bị giảm trong và trong 28 ngày sau khi dùng Aprepitant. Nên sử dụng các phương pháp tránh thai dự phòng thay thế không dùng hormone trong thời gian điều trị bằng Aprepitant và trong 2 tháng sau liều Aprepitant cuối cùng.

Sử dụng đồng thời Aprepitant với các thuốc: Ketoconazole, Itraconazole, Voriconazole, Posaconazole, Clarithromycin, Telithromycin, Nefazodone, và chất ức chế protease cần thận trọng vì có thể ​​sẽ làm tăng nồng độ của Aprepitant trong huyết tương và do đó làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ của thuốc.

Aprepitant không được khuyên dùng khi đang điều trị bằng các thuốc: Rifampicin, Phenytoin, Carbamazepine, Phenobarbital) vì chúng có thể làm giảm nồng độ Aprepitant trong huyết tương và làm giảm hiệu quả của Aprepitant. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời Aprepitant với các chế phẩm thảo dược có chứa St. John's Wort (Hypericum perforatum).

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Dược lực :

Aprepitant là chất đối kháng chọn lọc và có ái lực cao đối với thụ thể P/neurokinin 1 (NK 1).

Aprepitant có ít hoặc không có ái lực với các thụ thể serotonin (5-HT 3), dopamine và corticosteroid, kết quả cho tác dụng chống lại cảm giác buồn nôn và nôn do hóa trị liệu hoặc sau phẫu thuật.

Dược động học :

Aprepitant có dược động học phi tuyến tính. Cả độ thanh thải và sinh khả dụng tuyệt đối đều giảm khi tăng liều.

Hấp thu
Sinh khả dụng tuyệt đối ở liều 40 mg chưa được xác định. Ở khoảng liều 80 đến 125 mg, sinh khả dụng tuyệt đối đường uống trung bình của Aprepitant là khoảng 60 đến 65%. Uống viên nang với bữa ăn sáng tiêu chuẩn nhiều chất béo không có ý nghĩa lâm sàng ảnh hưởng đến sinh khả dụng của Aprepitant.

Phân bố
Aprepitant liên kết với protein huyết tương hơn 95%. Thể tích phân bố biểu kiến ​​trung bình ở trạng thái ổn định (Vd ss) là khoảng 70 L.

Aprepitant qua được hàng rào máu não.

Chuyển hóa
Aprepitant được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4 và một phần nhỏ được chuyển hóa nhỏ bởi CYP1A2 và CYP2C19. Sự trao đổi chất chủ yếu thông qua quá trình oxy hóa ở vòng morpholine và các chuỗi bên của nó. Không phát hiện thấy sự chuyển hóa qua CYP2D6, CYP2C9, hoặc CYP2E1. Chất chuyển hóa của Aprepitant, chỉ có hoạt tính yếu đã được xác định trong huyết tương người.

Thải trừ
Aprepitant được bài tiết dưới dạng chuyển hóa qua nước tiểu và qua phân.

Độ thanh thải trong huyết tương của Aprepitant phụ thuộc vào liều lượng, giảm khi tăng liều và dao động từ khoảng 60 đến 72 mL/phút trong khoảng liều điều trị. Thời gian bán thải cuối dao động từ khoảng 9 đến 13 giờ.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Emend

SĐK: VN3-338-21
Aprepitant 80mg & 125mg

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn