Gửi thông tin thuốc

Raltegravir

Nhóm thuốc:Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Thuốc biệt dược mới :Isentress, Isentress
Dạng thuốc :Viên nén bao phim, viên nén nhai , hỗn hợp uống

Thành phần :

Raltegravir
Raltegravir

Chỉ định :

Sử dụng kết hợp với một số loại thuốc kháng retrovirus khác để làm trì hoãn sự lây lan của virus HIV.

Liều lượng - cách dùng:

1. Liều dùng Raltegravir cho trẻ sơ sinh đủ tháng đã được 28 ngày tuổi
Trọng lượng (kg) / Liều dùng 
* Trẻ sinh được 1 tuần
2 – <3kg 0,4 mL (4 mg) mỗi ngày một lần
3 – <4 kg 0,5 mL (5 mg) mỗi ngày một lần
4 – <5 kg 0,7 mL (7 mg) mỗi ngày một lần
* Trẻ sinh được 1-4 tuần
2- <3 kg 0,8 mL (8 mg) hai lần mỗi ngày
3- <4 kg 1 mL (10 mg) hai lần mỗi ngày
4 – <5 kg 1,5 mL (15 mg) hai lần mỗi ngày 

2. Liều dùng loại hỗn hợp cho trẻ được ít nhất 4 tuần tuổi

Trọng lượng (KG) / Liều dùng

3- <4 kg 2,5 ml (25 mg) hai lần mỗi ngày
4-<6 kg 3 mL (30 mg) hai lần mỗi ngày
6- <8 kg 4 mL (40 mg) hai lần mỗi ngày
8- < 11 kg 6 mL (60 mg) hai lần mỗi ngày
11- <14 kg 8 mL (80 mg) hai lần mỗi ngày
14- < 20 kg 10 mL (100 mg) hai lần mỗi ngày
20 – <25 kg 15mL (150mg) hai lần mỗi ngày

3. Liều dùng Raltegravir loại viên nén nhai cho bệnh nhi được ít nhất 25 kg

Trọng lượng (Kg) Liều dùng
25 – < 28 kg 150 mg hai lần mỗi ngày
28 – < 40 kg 200 mg hai lần mỗi ngày
Nặng 40 kg 300 mg hai lần mỗi ngày

4. Liều dùng Raltegravir loại viên nén bao phim cho người lớn

Đối tượng Liều khuyến cáo
Bệnh nhân điều trị lần đầu 1200 mg (2 x 600 mg) một lần mỗi ngày hoặc  400 mg hai lần mỗi ngày
Bệnh nhân đã trải nghiệm điều trị 400 mg hai lần mỗi ngày
Đã từng điều trị bằng thuốc Rifampin 800 mg (2 x 400 mg) hai lần mỗi ngày.

Lưu ý:

Mỗi một liệu trình điều trị nên dùng trong vòng 28 ngày sau đó bác sĩ sẽ có chỉ định tiếp theo tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của bệnh nhân

Thuốc Raltegravir dạng hỗn hợp uống là một loại bột được trộn với nước. Nếu sử dụng loại này, mọi người cần hỏi kỹ bác sĩ cách sử dụng

Thuốc dùng cho trẻ nặng ít nhất là 2 kg và từ 4 tuần tuổi trở lên

Chống chỉ định :

Mẫn cảm với Raltegravir

Tác dụng phụ

Raltegravir có thể gây ra phản ứng da nghiêm trọng và dẫn tới tử vong. Chính vì thế, trong thời gian dùng thuốc, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu thấy xuất hiện phát ban hoặc nổi mề đay trên da.

Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu đã khẳng định rằng thuốc Raltegravir có thể khiến người dùng mắc một số bệnh nhiễm trùng hoặc rối loạn tự miễn dịch bằng cách thay đổi cơ chế hoạt động của hệ miễn dịch. Các triệu chứng của bệnh có thể xuất hiện sau vài tuần hoặc vài tháng sử dụng Raltegravir.

Trong một số ít trường hợp, các thành phần có trong thuốc Raltegravir khi được đưa vào bên trong cơ thể, có thể gây phá vỡ các mô cơ xương, dẫn đến suy thận. Do đó, mọi người cần phải đặc biệt lưu ý.

Trước các tác dụng phụ nghiêm trọng kể trên, chuyên gia y tế khuyến cáo ngừng dùng Raltegravir và liên hệ với bác sĩ ngay nếu mọi người bị phát ban hoặc gặp bất cứ triệu chứng nào dưới đây:

Sốt
Cơ thể thường xuyên mệt mỏi, uể oải
Đau mỏi các cơ khớp
Xuất hiện mụn nước hoặc các vết loét trong miệng
Da bị bong tróc
Mắt sưng và đỏ
Miệng và mặt đều bị sưng
Khó thở
Buồn nôn, nôn
Ăn không ngon miệng
Nước tiểu sẫm màu
Đau bụng, sụt cân
Nhịp tim thất thường
Đau tức ngực, đau lưng dưới nghiêm trọng
Kinh nguyệt không đều
Đi tiểu không kiểm soát, nước tiểu sẫm màu
Đau ở háng hoặc bộ phận sinh dục
Không kiểm soát được các chuyển động của mắt
Mất hứng thú trong quan hệ tình dục
Xuất hiện các vết loét ở bộ phận sinh dục hoặc hậu môn
Đổ mồ hôi nhiều vào ban đêm
Chảy máu bất thường, cơ thể dễ bị bầm tím
Giảm hứng thú với các hoạt động
Chóng mặt, mệt mỏi, da nhợt nhạt

Thận trọng lúc dùng :

Thuốc Raltegravir giúp ngăn chặn sự tiến triển của virus gây suy giảm hệ miễn dịch bên trong cơ thể người bị HIV. Tuy nhiên không phải đối tượng mắc bệnh nào cũng có thể sử dụng loại thuốc này. Nếu thuộc một trong những đối tượng dưới đây, người bệnh cần thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ về tất cả các tác dụng phụ cũng như rủi ro có thể gặp phải nếu dùng Raltegravir.

Dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong thuốc
Phụ nữ có thai bị nhiễm HIV nên dùng các loại thuốc điều trị bệnh để kiểm soát mức độ lây lan của bệnh và quan trọng là ngăn chặn sự truyền nhiễm sang cho thai nhi. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có kết luận chính xác liệu thuốc Raltegravir có gây hại cho thai nhi hay không, vì thế hãy hỏi bác sĩ trước khi sử dụng
Từng bị rối loạn dưỡng cơ bắp gây yếu cơ, gặp khó khăn khi vận động
Chức năng hoạt động của thận không tốt
Đang tiến hành chạy thận
Bị suy gan, viêm gan
Cholesterol trong máu cao
Mắc bệnh tâm thần hoặc trầm cảm
Mắc bệnh Phenylketion niệu (PKU) – một tình trạng di truyền hiếm gặp
Có số lượng lớn enzyme CK (một loại enzyme chủ yếu được tìm thấy trong tim, não và cơ xương) trong máu
Người đang tránh thai bằng một số biện pháp như uống thuốc, đặt vòng hoặc cấy que

Tương tác thuốc :

Fenofibrate
Gemfibrozil
Rifampin
Zidovudine
Crestor
Lipitor
Pravachol
Vytorin
Zocor
Orlistat
Elvitegravir
Cobicistat
Emtricitabine
Apalutamid
Fosamprenavir
Rifabutin
Tipranavir
Lovastatin
Atorvastatin
Simvastatin
Zidovudine
Fosamprenavir

Dược lực :

Raltegravir nằm trong nhóm thuốc có tên gọi là thuốc ức chế virus HIV, hoạt động bằng cách giảm thiếu tối đa số lượng virus có trong máu, tăng sức đề kháng cho người bệnh.

Raltegravir có thể được sử dụng kết hợp với một số loại thuốc kháng retrovirus khác để làm trì hoãn sự lây lan của virus HIV, từ đó kiểm soát được mức độ lây lan của bệnh bên trong cơ thể, kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân. Thuốc được Cơ quan quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê chuẩn lần đầu tiên vào tháng 10 năm 2007.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Isentress

Isentress

SĐK: VN2-510-16
Raltegravir 400mg

Isentress

Isentress

SĐK: VN2-509-16
Raltegravir 400mg

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Dai Mo, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn