Gửi thông tin thuốc

Cefminox

Nhóm thuốc:Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Tên Biệt dược :Optiminox
Thuốc biệt dược mới :Cefmimox, Cefminox sodium for injection, Optiminox
Dạng thuốc :Thuốc bột pha tiêm

Thành phần :

Cefminox
Cefminox

Chỉ định :

Dùng điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với cefminox:

Nhiễm khuân đường hô hấp, viêm amiđan, áp xe quanh amidan, viêm phế quản, giãn phế quản, nhiễm khuẩn thứ cấp các bệnh đường hô hấp kinh niên, viêm phổi và nhiễm trùng phổi.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu như viêm than-bé than, viêm bàng quang
Nhiễm khuẩn ổ bụng như viêm túi mật, viêm đường mật, và viêm màng bụng
Viêm vùng xương chậu, viêm tử cung, nhiễm khuẩn trong tử cung, viêm mô cận tử cung
Điều trị nhiễm khuẩn huyết.

Liều lượng - cách dùng:

Liễu lượng: 
Người lớn: Mỗi ngày 2 g chia làm 2 lần. Liều sử dụng có thể được điều chỉnh theo độ tuổi bệnh nhân và mức độ nhiễm khuẩn.
Nhiễm trùng máu, nhiễm trùng nặng: Liều sử dụng hàng ngày có thể tăng lên tới 6 g, chia làm 3- 4 lần/ngày.
Trẻ em: 20 mg/kg/lần, chia làm 3-4 lần/ngày

Cách dùng:

Cefninox có thể tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch

Tiêm tĩnh mạch: hòa tan I g cefminox trong 20 ml nước cất pha tiêm, dung dich dextrose 5%, dung dich dextrose 10% hoặc dung dịch pha tiêm NaCl 0,9% và tiêm chậm.

Truyền tĩnh mạch: Hòa tan 1 g cefminox trong 100 ml dung dich dextrose 5%, dung dich dextrose 10% hoặc dung dich pha tigém NaCl 0,9% va truyén trong thời gian từ 1 đến 2 giờ.

Thuốc chỉ dùng khi có sự kê đơn của Bác sĩ.

Quá liều

Phan lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn và ia chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.

Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và được động học bất thường ở người bệnh.

Chống chỉ định :

Cefiminox không sử dụng cho các bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với cefminox và các kháng sinh cephem.

Tác dụng phụ

- Sốc: Hiếm khi xảy ra. Cần quan sát cần thận nếu có bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng nào liên
quan đến sốc như: bực bội, tiếng thở khò khè, chóng mặt, buồn đi ngoài, ù tai và đỗ mồ hôi thì
cần ngừng sử dụng cefninox và có các biện pháp thích hợp.
- Giảm toàn thể huyết cầu hiểm khi xảy ra.
- Viêm ruột kết nghiêm trọng cùng với việc đi ngoài ra máu hiếm khi xảy ra. Do đó, cần theo dõi
cần thận và nếu đau bụng và đi ngoài thường xuyên xảy ra cần phải ngừng sử dụng thuốc ngay
lập tức và có các biện pháp thích hợp.
- Các tác dụng không mong muốn khác như: ban đỏ, ngứa, buồn nôn, ăn không ngon miệng hiếm
khi xảy ra.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng lúc dùng :

Bệnh nhân mẫn cảm với các kháng sinh B-lactam can than trong khi str dung.
Bệnh nhân với cơ địa dị ứng như suyễn cuống phối, ngoại ban, mày đay
Bệnh nhân bị suy thận nặng cần thận trọng khi sử dụng
Uống bia, rượu và các thứ tưong tự có thể gây nên chứng đỏ mặt, hồi hộp, chóng mặt, đau đầu và buồn nôn. Do đó, cần phải tránh dua ethanol vào cơ thé trong suốt thời gian điều trị và ít nhất là 1 tuần sau khi kết thúc thời gian điều trị.

[Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú]

Không có nghiên cứu nào về sử dụng cefimox đối với phụ nữ có thai. Tính an toàn cho phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Do vậy, chỉ sử dụng cefminox cho phụ nữ có thai chỉ khi thực sự cần. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

[Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc]

Không.


Tương tác thuốc :

Trộn lẫn với aminophyllin hoặc pyridoxal phosphat làm giảm hiệu lực của cefminox. Bởi vậy, cần phải tránh kết hợp những thuốc này khi tiêm.

Cefimox cần phải được sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu (ví dụ như furosemid) do khả năng độc với thận.

Các nghiên cứu trên động vật cho thấy cefminox tác động đến sự chuyển hóa rượu dẫn đến tăng hàm lượng anđehyt trong máu. Các phàn ứng giống disulfiram có thể xảy ra. Bởi vậy, cần tránh sử dụng rượu trong thời gian điều trị và ít nhất 1 tuần sau khi kết thúc thời gian điều trị.

Dược lực :

Cefiminox có phổ kháng khuẩn rộng chống lại các vi khuẩn gram âm và gram đương, đặc biệt là Escherichia coli, Klebsiella sp, Haemophilus influenzae, Proteus sp va Bacteroides fragilis.

Cơ chế tác dụng: 

cefminox tre chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn đo ái lực của nó đối với protein lién két penicillin. Thuốc cũng kết hợp với peptidoglycan ức chế liên kết vi khuẩn peptidoglycan-lipoprotein. Bởi vậy, thuốc thúc đẩy quá trình điệt vi khuẩn và cho thấy hoạt độngdiệt khuẩn mạnh trong thời gian ngắn.


Dược động học :

Nồng độ huyết thanh của cefninox sau khi sử dụng đối với người lớn có chức năng thận bình thường phụ thuộc vào liều sử dụng với nửa đời huyết thanh trung bình là 2,5 giờ.
Cefiminox được bài tiết chủ yếu qua thận. Ở người lớn với chức năng thận bình thường, tỉ lệ bài tiết qua nước tiểu là 90% trong vòng 12 giờ.

Các bệnh nhân bị suy thận cho thấy nửa đời huyết thanh kéo đài phụ thuộc vào mức độ suy thận. Ở các bệnh nhân bị suy thận nghiêm trọng (Ccr <10), tỉ lệ bài tiết qua nước tiểu khoảng 10% trong vòng 24 giờ và trong trường hợp các bệnh nhân suy thận ở mức độ vừa phải (Cer=48), tỉ lệ bài tiết qua nước tiểu khoảng 60% trong vòng 12 giờ.

Bảo quản:

Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ dưới 30°C.

[Hạn dùng]

24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Sử dụng dung dịch sau khi pha trong vòng 12 giờ ở nhiệt độ dưới 30”C hoặc trong vòng 24 giờ ở
nhiệt độ 2-8°C.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Cefmimox

SĐK: QLĐB-585-17
Cefminox (dưới dạng Cefminox natri hydrat) 1g

Cefminox sodium for injection

SĐK: VN2-141-13
Cefminox (dưới dạng Cefminox sodium) 1g

Optiminox

SĐK: VN2-142-13
Cefminox (dưới dạng Cefminox sodium) 1g

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn