Gửi thông tin thuốc

Ustekinumab

Nhóm thuốc:Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
Tên Biệt dược : Stelara
Thuốc biệt dược mới :Stelara
Dạng thuốc :Dung dịch tiêm 45mg / 0,5mL, 90mg / mL

Thành phần :

Ustekinumab
Ustekinumab

Chỉ định :

Vẩy nến thể mảng trung bình-nặng ở người lớn không đáp ứng, hoặc chống chỉ định, hay không dung nạp với các liệu pháp điều trị toàn thân khác bao gồm ciclosporin, methotrexat (MTX) hoặc quang liệu pháp PUVA (uống psoralen và chiếu tia cực tím A). 

Dùng đơn độc hoặc phối hợp MTX điều trị viêm khớp vẩy nến thể hoạt động ở người lớn có đáp ứng không đầy đủ với DMARD không phải thuốc sinh học đã dùng trước đây.


Liều lượng - cách dùng:

Người lớn: 

Bệnh vẩy nến mảng bám

Tiêm dưới da 45 mg ở tuần 0 và tuần thứ 4, sau đó cứ mỗi 12 tuần tiêm một liều (bệnh nhân > 100kg: có thể thay thế bằng liều 90 mg). 

Nếu đáp ứng không hoàn toàn với liều 45mg: Cân nhắc tăng liều lên 90 mg mỗi 12 tuần;

Không có đáp ứng phù hợp với liều mỗi 12 tuần: Dùng 90 mg mỗi 8 tuần.

Viêm khớp vảy nến

Chỉ định cho người lớn bị viêm khớp vẩy nến hoạt động đơn thuần hoặc kết hợp với methotrexate

Tiêm dưới da 45 mg  vào tuần 0 và 4, và Tiêm dưới da sau đó mỗi 12 tuần.

Đối với bệnh nhân> 100 kg với bệnh vẩy nến mảng bám từ trung bình đến nặng, tăng liều tới 90 mg vào tuần 0 và 4, và Tiêm dưới da sau đó mỗi 12 tuần.

Bệnh Crohn

Chỉ định cho người lớn mắc bệnh Crohn vừa và hoạt động mạnh

Liều IV dựa trên trọng lượng ban đầu

Liều IV truyền đơn trong hơn 1 giờ (cũng xem liều duy trì bên dưới)

≤55 kg: 260 mg IV
> 55 kg đến 85 kg: 390 mg IV
> 85 kg: 520 mg IV

Liều duy trì

Bắt đầu Tiêm dưới da 90 mg  8 tuần sau khi truyền IV ban đầu, sau đó mỗi 8 tuần

Viêm đại tràng

Chỉ định cho người lớn bị viêm loét đại tràng vừa và hoạt động mạnh

Liều IV dựa trên trọng lượng ban đầu

Liều IV truyền đơn trong hơn 1 giờ (cũng xem liều duy trì bên dưới)

≤55 kg: 260 mg IV
> 55 kg đến 85 kg: 390 mg IV
> 85 kg: 520 mg IV

Liều duy trì

Bắt đầu 90 mg 8 tuần sau khi truyền IV ban đầu, sau đó mỗi 8 tuần

Chống chỉ định :

Mẫn cảm với thành phần thuốc. Nhiễm khuẩn thể hoạt động quan trọng như bệnh lao thể hoạt động.

Tác dụng phụ

Thường gặp: nhiễm khuẩn răng miệng, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm mũi họng; chóng mặt, đau đầu; đau miệng-hầu; tiêu chảy, buồn nôn; ngứa; đau lưng, đau cơ, đau khớp; mệt mỏi, nổi ban đỏ chỗ tiêm, đau tại chỗ tiêm. Ít gặp: viêm mô tế bào, zona, nhiễm virus đường hô hấp trên; phản ứng quá mẫn (bao gồm phát ban, nổi mày đay); trầm cảm; liệt mặt; sung huyết mũi; vẩy nến mủ, da tróc vẩy; phản ứng tại chỗ tiêm (bao gồm chảy máu, tụ máu, chai cứng, sưng và ngứa). Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (bao gồm sốc phản vệ, phù mạch); viêm da tróc vẩy.

Thận trọng lúc dùng :

Bệnh nhân có nhiễm khuẩn mãn tính, tiền sử nhiễm khuẩn tái phát, tiền sử mắc bệnh ác tính. Ustekinumab có khả năng làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, tái kích hoạt các bệnh nhiễm khuẩn tiềm ẩn và làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ác tính. Điều trị nhiễm lao thể tiềm ẩn trước khi dùng Stelara ở bệnh nhân có tiền sử lao tiềm ẩn hoặc lao thể hoạt động khi không thể xác định được liệu trình điều trị đầy đủ ở những bệnh nhân này.

Theo dõi dấu hiệu ung thư da không phải u hắc tố ở bệnh nhân > 60t. hoặc có tiền sử điều trị ức chế miễn dịch kéo dài hoặc đã điều trị PUVA. Nếu xảy ra sốc phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, ngừng dùng Stelara. Có thể gây phản ứng dị ứng cho người nhạy cảm với nhựa cao su. Trong lúc điều trị và đến 15 tuần sau khi điều trị: phụ nữ có khả năng sinh con nên sử dụng phương pháp tránh thai hiệu quả, cân nhắc lợi ích ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị. Tránh sử dụng trong thai kỳ.

Phân loại (US)/thai kỳ

Mức độ B: Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai; hoặc các nghiên cứu về sinh sản trên động vật cho thấy có một tác dụng phụ (ngoài tác động gây giảm khả năng sinh sản) nhưng không được xác nhận trong các nghiên cứu kiểm chứng ở phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ (và không có bằng chứng về nguy cơ trong các tháng sau).

Tương tác thuốc :

Thận trọng dùng kết hợp chất ức chế miễn dịch khác, khi chuyển đổi từ chế phẩm sinh học ức chế miễn dịch khác. Không nên dùng cùng vaccin chứa virus/vi khuẩn sống.

Dược lực :

Ustekinumab là kháng thể đơn dòng IgG1κ ở người liên kết với tiểu đơn vị protein p40 được sử dụng bởi các cytokine IL-12 và IL-23; IL-12 và IL-23 có liên quan đến phản ứng viêm và miễn dịch (ví dụ: biệt hóa tế bào T CD4 và kích hoạt)

Dược động học :

Hấp thụ

Sinh khả dụng: 57% (SC)

Thời gian đạt đỉnh trong huyết tương: 13,5 ngày (liều 45 mg); 7 ngày (liều 90 mg)

Phân bố

Vd (trạng thái ổn định): 4,62 L

Chuyển hóa

Ustekinumab dự kiến ​​sẽ bị phân giải thành các peptide và axit amin nhỏ thông qua con đường dị hóa theo cách tương tự như IgG nội sinh

Thải trừ:

Thời gian bán hủy: 14,9-45,6 ngày (SC, bệnh vẩy nến); 19 ngày (bệnh Crohn)

0,19 L / ngày
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn