Gửi thông tin thuốc

Tazarotene

Nhóm thuốc:Thuốc điều trị bệnh da liễu
Tên Biệt dược :Zorac, Glentaz
Thuốc biệt dược mới :Glentaz, Glentaz Gel, Sebucra
Dạng thuốc :Gel bôi da, kem bôi da

Thành phần :

Tazaroten
Tazarotene

Tác dụng :

Tazarotene là tiền chất của retinoid sẽ chuyển thành dạng có hoạt tính có cùng gốc acid carboxylic với tazarotene bằng chuỗi chuyển hóa nhanh chóng ở người và động vật. Acid Tazarotenic gắn với cả 3 receptor của acid retinoic(RAR): RARα, RARβ, and RARγ.

Chỉ định :

Vảy nến dạng mảng thể ổn định < 20% diện tích toàn cơ thể.

Trứng cá vùng da mặt vừa-nhẹ.

Hỗ trợ làm giảm nếp nhăn nhỏ, đốm nhạt và sẫm màu trên da và nốt ruồi son trên mặt lành tính cho bệnh nhân dùng liệu pháp chăm sóc da toàn diện và tránh ánh nắng mặt trời.

Liều lượng - cách dùng:

Cách sử dụng thuốc

Tùy theo dạng thuốc có các cách sử dụng khác nhau, cụ thể:

Kem bôi: rửa mặt thật sạch rồi sau đó lấy một lượng thuốc nhỏ bôi lên da vào buổi tối trước đi ngủ. Sau đó rửa mặt thật sạch vào sáng hôm sau.

Gel thoa: vệ sinh da thật sạch rồi dùng một lượng thuốc nhỏ bôi lên da. Chú ý massage nhẹ nhàng cho thuốc thấm vào da.

Thuốc bọt: rửa sạch vùng da cần điều trị, lau thật sạch. Sau đó cho một lượng thuốc bọt nhỏ lên lòng bàn tay, dùng đầu ngón tay xoa nhẹ nhàng thuốc lên vùng da cần được điều trị cho đến khi thuốc tan hết.

Liều dùng

Tùy theo từng trường hợp bệnh mà có cách sử dụng sao cho phù hợp. Bác sĩ sẽ thăm khám, xác định được tình trạng bệnh và chỉ định hướng sử dụng. Cụ thể có thể tham khảo từng liều dùng như sau:

Người lớn

Với trường hợp điều trị mụn trứng cá thì nên dùng thuốc kem hoặc gel bôi: bôi lên da mỗi ngày 1 lần. Ngoài ra có thể dùng thuốc bọt xoa lên da mỗi ngày 1 lần.

Trường hợp người dùng bị bệnh vảy nến thì nên dùng thuốc kem hoặc gel với tỉ lệ 0.05% và 0.1%. Mỗi lần dùng 1 lượng mỏng bôi vào da và dùng mỗi ngày 1 lần.

Ban đầu chỉ nên dùng với nồng độ khoảng 0.05% rồi sau đó tăng dần nồng độ để đáp ứng được nhu cầu điều trị bệnh.

Trẻ nhỏ

Thường dùng liều ít hơn so với người lớn. Chưa có con số thống kê cụ thể về liều lượng sử dụng cho trẻ do cơ địa của trẻ còn yếu và hệ miễn dịch chưa phát triển đầy đủ. Vậy nên trước khi dùng thuốc cho trẻ nên tham khảo thật kĩ ý kiến của bác sĩ điều trị.

Qúa liều :

Chưa có báo cáo về quá liều. Sử dụng quá liều có thể dẫn đến đỏ, bong tróc, hoặc khó chịu cục bộ. Điều trị triệu chứng nếu cần.

Chống chỉ định :

Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.

Mẫn cảm với thành phần thuốc, retinoid hoặc dẫn chất vit A (như isotretinoin, tretinoin, etretinate).

Tác dụng phụ

Ngứa, nóng rát, ban đỏ, bệnh vảy nến nặng thêm, kích ứng, đau da. Nổi ban, tróc vảy, viêm da tiếp xúc kích ứng, viêm da, nứt da, chảy máu, khô da.

Tác dụng phụ hay gặp bao gồm: tình trạng mụn nặng lên, tăng mẫn cảm với ánh nắng mặt trời, khô da, ngứa, mẩn đỏ và trong một vài trường hợp da trở nên cực kỳ khô và nứt nẻ.

HOME|THÔNG TIN THUỐC|THUỐC ĐƠN CHẤT A-Z|Tazarotene
SHARE
SHARE
GPLUS
TWEET
1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Tazarotene

Phân loại: Thuốc da liễu điều trị vảy nến.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D05AX05.

Brand name: Zorac, Glentaz.

Generic : Tazarotene

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Gel dùng ngoài 0,1%.

Kem bôi da 0.1%

Gel dùng ngoài da 0.05% w/w

Thuốc tham khảo:

ZORAC 0.1% Gel
Mỗi gram gel có chứa:
Tazarotene …………………………. 1 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)
3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Vảy nến dạng mảng thể ổn định < 20% diện tích toàn cơ thể.

Trứng cá vùng da mặt vừa-nhẹ.

Hỗ trợ làm giảm nếp nhăn nhỏ, đốm nhạt và sẫm màu trên da và nốt ruồi son trên mặt lành tính cho bệnh nhân dùng liệu pháp chăm sóc da toàn diện và tránh ánh nắng mặt trời.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng ngoài da.

Liều dùng:

Làm khô vùng da bệnh, bôi lớp mỏng thuốc (2mg/cm2) 1 lần/ngày vào buổi tối, không quá 20% diện tích bề mặt cơ thể.

4.3. Chống chỉ định:

Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.

Mẫn cảm với thành phần thuốc, retinoid hoặc dẫn chất vit A (như isotretinoin, tretinoin, etretinate).

4.4 Thận trọng:

Bệnh nhân cao tuổi, Bệnh nhi < 18t. bị vẩy nến, Bệnh nhi < 12t bị trứng cá.

Bệnh nhân đang dùng thuốc gây nhạy cảm ánh sáng (thiazid, tetracyclin, fluoroquinolone, phenothiazine, sulfonamid),

Người bị eczema hay vết thương hở.

Tránh tiếp xúc ánh nắng (kể cả ánh sáng đèn sợi đốt).

Có cảm giác nóng và kim châm thoáng qua.

Nếu dùng chất làm mềm da: bôi ít nhất 1 giờ trước khi dùng tazarotene.

Cần thận trọng để đảm bảo rằng chỉ được áp dụng cho các tổn thương do vảy nến, vì áp dụng cho da bình thường, da bị chàm hoặc viêm hoặc da bị ảnh hưởng bởi các bệnh lý khác có thể gây kích ứng.



Bệnh nhân nên được khuyên nên rửa tay sau khi sử dụng gel để tránh tình cờ dính sang mắt.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chống chỉ định.

Mặc dù ở động vật sau khi bôi da không có dị tật, thay đổi xương đã được báo cáo trong bào thai, có thể là do tác dụng retinoid. Tác dụng gây quái thai đã được báo cáo thấy sau khi uống.

Thời kỳ cho con bú:

Chống chỉ định. Mặc dù không có dữ liệu về sự bài tiết của tazarotene trong sữa mẹ, dữ liệu động vật chỉ ra rằng sự bài tiết vào sữa là có thể. Vì lý do đó, không nên được sử dụng trong thời gian cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Ngứa, nóng rát, ban đỏ, bệnh vảy nến nặng thêm, kích ứng, đau da. Nổi ban, tróc vảy, viêm da tiếp xúc kích ứng, viêm da, nứt da, chảy máu, khô da.

Tác dụng phụ hay gặp bao gồm: tình trạng mụn nặng lên, tăng mẫn cảm với ánh nắng mặt trời, khô da, ngứa, mẩn đỏ và trong một vài trường hợp da trở nên cực kỳ khô và nứt nẻ.



Với phần lớn bệnh nhân các tác dụng này gây khó chịu nhưng nhẹ và giảm đi nhanh chóng sau 2-4 tuần sủ dụng ngoại trừ tác dụng phụ tăng mẫn cảm với ánh nắng mặt.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Để có tác dụng tốt nhất, khuyến cáo nên dùng dạng kem hoặc gel một lần mỗi ngày trước lúc đi ngủ sau khi rửa sạch mặt bằng xà phòng trung tính, khuyến cáo nên dùng kem làm ẩm da cùng với tazarotene để da không bị khô và bong ra.

Thận trọng lúc dùng :

Bệnh nhân cao tuổi, Bệnh nhi < 18t. bị vẩy nến, Bệnh nhi < 12t bị trứng cá.

Bệnh nhân đang dùng thuốc gây nhạy cảm ánh sáng (thiazid, tetracyclin, fluoroquinolone, phenothiazine, sulfonamid),

Người bị eczema hay vết thương hở.

Tránh tiếp xúc ánh nắng (kể cả ánh sáng đèn sợi đốt).

Có cảm giác nóng và kim châm thoáng qua.

Nếu dùng chất làm mềm da: bôi ít nhất 1 giờ trước khi dùng tazarotene.

Cần thận trọng để đảm bảo rằng chỉ được áp dụng cho các tổn thương do vảy nến, vì áp dụng cho da bình thường, da bị chàm hoặc viêm hoặc da bị ảnh hưởng bởi các bệnh lý khác có thể gây kích ứng.

Bệnh nhân nên được khuyên nên rửa tay sau khi sử dụng gel để tránh tình cờ dính sang mắt.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chống chỉ định.

Mặc dù ở động vật sau khi bôi da không có dị tật, thay đổi xương đã được báo cáo trong bào thai, có thể là do tác dụng retinoid. Tác dụng gây quái thai đã được báo cáo thấy sau khi uống.

Thời kỳ cho con bú:

Chống chỉ định. Mặc dù không có dữ liệu về sự bài tiết của tazarotene trong sữa mẹ, dữ liệu động vật chỉ ra rằng sự bài tiết vào sữa là có thể. Vì lý do đó, không nên được sử dụng trong thời gian cho con bú.

Tương tác thuốc :

Tránh dùng cùng lúc mỹ phẩm có tác dụng làm khô da mạnh.

Dược lực :

Tazarotene là retinoid bôi da được kê đơn thế hệ thứ 3 được bào chế dưới dạng kem hoặc gel. Tazarotene thuộc nhóm retionid acetylenic. Thuốc trị vẩy nến, tăng tiết bã nhờn & vảy cá


Dược động học :

Hấp thụ : ≤6% liều

Phân phối : Giữ lại trong da với thời gian kéo dài sau khi bôi.

Sự trao đổi chất: Tiền chất, nhanh chóng bị esterase thủy phân thành axit tazarotenic; axit tazarotenic chuyển hóa ở gan lần nữa nữa.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn