Dextromethorphan
Tên khác: Dextromethophan
Tên biệt dược: Coadin; Coltoux 15mg; Dexcon
51,746 lượt xem
Cập nhật: 21/05/2020
Thành phần
Dextromethorphan hydrobromide
Dược lực
Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.
Dược động học
- Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm);.
- Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.
Tác dụng
Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn.
Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.
Chỉ định
Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ < 2 tuổi.
Thận trọng lúc dùng
Bệnh nhân ho quá nhiều đờm & ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hay tràn khí. Bệnh nhân có nguy cơ hay đang bị suy hô hấp. Phụ nữ có thai & cho con bú. Trẻ em bị dị ứng.
Liều lượng - Cách dùng
Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.
Tương tác thuốc
Tránh dùng với IMAO. Thuốc ức chế thần kinh TW. Quinidin.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da. Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.
Quá liều
Triệu chứng: buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bid tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hoá, suy hô hấp, co giật.
Điều trị: hỗ trợ, dùng naloxon 2mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.
Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, trong lọ kín, tránh ánh sáng.
Bao che - Đóng gói
Viên nén; Viên ngậm; Si rô; Viên nén bao phim; Dung dịch uống
Thuốc chứa hoạt chất này
Neo corclion dạng viên bao đường
SĐK: VNB-1061-03
Neo-Godian dạng viên nén bao đường
SĐK: VD-2535-07
Cidetuss
SĐK: VD-22163-15
Biviflu BV Pharma dạng viên nén dài bao phim
SĐK: VD-13704-11
Dextromethorphan 15mg
SĐK: VD-1061-06
Kacephan new
SĐK: VD-22173-15
Terpin Dextromethorphan - Thuốc điều trị các bệnh phế quản
SĐK: VD-23053-15
Atussin dạng viên nén
SĐK: 893110863224
Cidemax
SĐK: VD-30084-18
Dexpin
SĐK: 893110346723
Rhetanol - Day
SĐK: VD-24091-16
Lodextrin
SĐK: VD-29663-18
Dexipharm 15
SĐK: 893110595224
Travicol Flu
SĐK: VD-23719-15
Atussin siro
SĐK: 893110641124
Dacodex
SĐK: VD-11224-10
Glotadol cold
SĐK: VD-30809-18
Terpin Goledin dạng viên nén
SĐK: 893100512924
Dantuoxin
SĐK: 893110161925
Touxirup dạng thuốc bột
SĐK: VD-16147-11
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!