Gửi thông tin thuốc

Ceftolozane + tazobactam

Nhóm thuốc:Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
Tên Biệt dược :Zerbaxa
Dạng thuốc :Thuốc tiêm

Thành phần :

Ceftolozane,tazobactam
Ceftolozane + tazobactam

Chỉ định :

Chỉ định bệnh nhiễm ổ bụng có biến chứng (cIAI) (dùng chung với metronidazole) và UTI có biến chứng ở người lớn.

Hiệu quả

Ceftolozane/tazobactam có hiệu quả tương tự như meropenem trong điều trị cIAI với tỷ lệ chữa trị khỏi trên lâm sàng là 91% khi dùng với metronidazole, so với meropenem là 94% 5.

Trong điều trị UTI, phối hợp ceftolozane/tazobactam phủ nhóm bệnh nhân nhiễm chủ yếu Enterobacteriaceae và MIC < 2 mg/L.

Với các vi khuẩn đề kháng levofloxacin, ceftolozane/tazobactam có tỷ lệ chữa trị khỏi dự đoán cao hơn levofloxacin trong nhóm dân số theo chủ định điều trị (60% so với 39,3%) và nhóm theo đề cương (64% so với 43,4%).

Mặc dù có ưu thế nhưng tỷ lệ chữa khỏi nhìn chung vẫn chưa tối ưu và việc lựa chọn ceftolozane/tazobactam như một phác đồ theo kinh nghiệm ở vùng có tỷ lệ đề kháng fluoroquinolone cao cần được cân nhắc với mức độ nghiêm trọng của bệnh nhiễm.
Ceftolozane/tazobactam kém hiệu quả hơn ở bệnh nhân suy thận (CrCL 30-50 mL/phút) nhưng có thể do các đối tượng nghiên cứu dùng liều không đủ. Vì vậy, hiệu quả thật sự ở bệnh nhân có CrCl nền <50 mL/phút vẫn chưa được hiểu rõ. Tuy nhiên, ceftolozane/tazobactam không nên khởi đầu điều trị cho đối tượng này cho đến khi có thêm dữ liệu.

Thoạt nhìn, có vẻ ceftolozane/tazobactam không phải là một bước tiến lớn trong điều trị bằng kháng sinh và không có vai trò nổi bật trong việc giảm sử dụng các kháng sinh phổ rộng. Tuy nhiên, thuốc này cung cấp một lựa chọn thay thế fluoroquinolone khi lo ngại vấn đề kéo dài khoảng QT.

Liều lượng - cách dùng:

cIAI: 1,5 g (ceftolozane 1 g và tazobactam 0,5 g) IV mỗi 8 giờ và metronidazole 500 mg IV mỗi 8 giờ từ 4 đến 14 ngày;

UTI: liều tương tự với thời gian điều trị là 7 ngày, không có metronidazole.

Chống chỉ định :

Dị ứng với nó ceftolozane / tazobactam; hoặc với cephalosporin, penicillin hoặc các loại kháng sinh khác ; hoặc nếu có bất kỳ dị ứng khác.

Tác dụng phụ

Đau, đỏ hoặc kích thích tại chỗ tiêm có thể xảy ra. Buồn nôn , tiêu chảy hoặc đau đầu cũng có thể xảy ra. Nếu bất kỳ tác dụng nào trong số này vẫn còn hoặc xấu đi, hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn kịp thời.

Thận trọng lúc dùng :

Khi mang thai , thuốc này chỉ nên được sử dụng khi cần thiết rõ ràng. Cân nhắc về những rủi ro và lợi ích khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc :

Ceftolozane / tazobactam có thể khiến vắc-xin vi khuẩn sống (như vắc-xin thương hàn ) không hoạt động tốt. Không được tiêm chủng / tiêm chủng trong khi sử dụng thuốc này trừ khi bác sĩ nói với bạn.

Dược lực :

Là một cephalosporin thế hệ thứ 5, ceftolozane được chấp thuận ngày 19/12/2014 cho chỉ định bệnh nhiễm ổ bụng có biến chứng (cIAI) (dùng chung với metronidazole) và UTI có biến chứng ở người lớn. Ceftolozane trên thị trường chỉ có loại phối hợp với chất ức chế beta-lactamase tazobactam, cung cấp phổ chống lại một vài vi khuẩn kháng thuốc.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn