Gửi thông tin thuốc

Cetrorelix

Nhóm thuốc:Hocmon, Nội tiết tố
Thuốc biệt dược mới :Cetrotide, Cetrotide, Cetrotide, Cetrotide, Cetrotide, Cetrotide
Dạng thuốc :Bột pha dung dịch tiêm

Thành phần :

Cetrorelix acetate
Cetrorelix

Tác dụng :

* cetrorelix 0,25 mg ức chế tác dụng của một hormone tự nhiên là hormone giải phóng hormone hướng hoàng thể (LHRH). LHRH điều hòa sự tiết một hormone khác là hormone hướng hoàng thể (LH) gây ra rụng trứng trong chu kỳ kinh nguyệt.
* cetrorelix 0,25 mg ức chế rụng trứng sớm không mong muốn trong khi đang điều trị kích thích buồng trứng bằng hormone vì chỉ có tế bào trứng trưởng thành là thích hợp cho sự thụ tinh.

Chỉ định :

- Phòng ngừa rụng trứng sớm ở những bệnh nhân đang điều trị kích thích buồng trứng có kiểm soát, sau đó lấy noãn và dùng kỹ thuật hổ trợ sinh sản.
- Trong các thử nghiệm lâm sàng, cetrorelix 0,25 mg đã được sử dụng với gonadotropin thời kỳ mãn kinh ở người (HMG), tuy nhiên, một số kinh nghiệm với hormone kích thích nang noãn (FSH) tái tổ hợp cho thấy hiệu quả tương tự.

Liều lượng - cách dùng:

- Cetrorelix 0,25 mg chỉ nên được kê đơn bởi một chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực này.
- Cetrorelix 0,25 mg dùng để tiêm dưới da vào thành bụng dưới.
- Tiêm Cetrorelix lần đầu nên được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ. Các lần tiêm sau bệnh nhân có thể tự làm với điều kiện là bệnh nhân đã được hướng dẫn nhận biết các dấu hiệu và triệu chứng về quá mẫn cảm, hậu quả của phản ứng như thế và sự cần thiết phải có can thiệp y khoa ngay lập tức.
Sau khi tiêm lần đầu, bệnh nhân cần được giám sát về y khoa để bảo đảm không có phản ứng quá mẫn đối với việc tiêm.

Xem phần dưới đây về chỉ dẫn sử dụng và vận hành:

• Trừ khi được kê đơn khác, Cetrorelix 0,25 mg được dùng theo cách sau đây: 
Lượng thuốc trong 1 lọ (0,25 mg cetrorelix) được dùng 1 lần mỗi ngày, cách nhau 24 giờ vào buổi sáng hoặc buổi tối.

* Dùng vào buổi sáng: Điều trị bằng Cetrorelix 0,25 mg nên bắt đầu vào ngày 5 hoặc 6 của quá trình kích thích buồng trứng (khoảng 96 đến 120 giờ sau khi bắt đầu kích thích buồng trứng) với gonadotropin niệu hoặc tái tổ hợp và được dùng liên tục suốt giai đoạn điều trị bằng gonadotropin kể cả ngày gây rụng trứng.

* Dùng vào buổi tối: Điều trị bằng Cetrorelix 0,25 mg nên bắt đầu vào ngày thứ 5 hoặc 6 của quá trình kích thích buồng trứng (khoảng 96 đến 108 giờ sau khi bắt đầu kích thích buồng trứng) với gonadotropin niệu hoặc tái tổ hợp và được dùng liên tục suốt giai đoạn điều trị bằng gonadotropin cho đến buổi tối trước ngày gây rụng trứng.

• Chỉ dẫn sử dụng, vận hành và hủy bỏ :

* Cetrorelix 0,25 mg chỉ nên được pha với dung môi được cung cấp sẵn, dùng động tác lắc nhẹ nhàng. Cần tránh lắc mạnh tạo thành bọt khí.
* Không được dùng nếu dung dịch có vẩn hoặc nếu dung dịch không trong suốt.
* Rút hết dung dịch trong lọ. Điều này bảo đảm cung cấp cho bệnh nhân 1 liều tối thiểu là 0,23 mg cetrorelix.
* Dung dịch nên được dùng ngay sau khi pha.
* Nên thay đổi chỗ tiêm mỗi ngày.
• Cetrorelix 0,25 mg nên được dùng như thế nào: 
* Bệnh nhân có thể tự tiêm Cetrorelix 0,25 mg sau khi có chỉ dẫn thích hợp của bác sĩ. 
* Cetrorelix 0,25 mg được dùng tiêm dưới da thành bụng dưới, tốt nhất là quanh rốn. Để giảm thiểu kích ứng tại chỗ, xin thay đổi chỗ tiêm khác nhau mỗi ngày.
* Chỉ hòa tan bột Cetrorelix 0,25 mg với nước chứa trong ống tiêm được pha sẵn. Không được dùng dung dịch Cetrorelix 0,25 mg nếu có vẩn hoặc không trong suốt.

• Trước khi bệnh nhân tự tiêm Cetrorelix 0,25 mg cho mình, xin đọc cẩn thận những chỉ dẫn sau đây: 

1. Rửa sạch tay. Điều quan trọng là tay và tất cả các dụng cụ bệnh nhân dùng càng sạch càng tốt.
2. Đặt trên một chỗ sạch tất cả những gì bệnh nhân cần (1 lọ, 1 ống tiêm được pha sẵn, 1 kim tiêm có dấu màu vàng, 1 kim tiêm có dấu màu xám và 2 miếng gạc tẩm cồn).
3. Gỡ vỏ nhựa khỏi lọ. Lau sạch vòng nhôm và nút cao su bằng 1 miếng gạc tẩm cồn.
4. Cầm kim tiêm có dấu màu vàng và bỏ lớp bọc ngoài. Cầm ống tiêm được pha sẵn và bỏ lớp bao. Gắn kim vào ống tiêm và bỏ vỏ kim.
5. Đẩy kim vào giữa nút cao su của lọ. Bơm nước vào lọ bằng cách đẩy từ từ piston của ống tiêm.
6. Giữ ống tiêm trên lọ. Lắc nhẹ lọ cho đến khi dung dịch trong và không có cặn. Tránh tạo thành bọt khí trong khi hòa tan.
7. Rút hết dung dịch trong lọ vào ống tiêm. Nếu dung dịch còn trong lọ, lật ngược lọ, kéo kim về phía sau cho đến khi đầu kim ngay bên trong nút chặn. Nếu nhìn một bên qua chỗ hở ở nút chặn, có thể kiểm tra chuyển động của kim và dung dịch. Điều quan trọng là rút toàn bộ dung dịch trong lọ.
8. Tháo ống tiêm ra khỏi kim và đặt ống tiêm xuống. Cầm kim tiêm có dấu màu xám và bỏ lớp bọc ngoài. Gắn kim vào ống tiêm và bỏ vỏ kim.
9. Lật ngược ống tiêm và đẩy piston cho đến khi đuổi hết bọt khí. Không được chạm vào kim hoặc để kim chạm vào bất kỳ chỗ nào.
10. Chọn một chỗ tiêm ở thành bụng dưới, tốt nhất là quanh rốn. Dùng miếng gạc tẩm cồn thứ hai chùi sạch da ở chỗ tiêm. Cầm ống tiêm bằng một tay. Véo nhẹ da quanh chỗ tiêm và giữ chặt bằng tay kia.
11. Cầm ống tiêm như cách bạn cầm bút chì, đâm kim hoàn toàn vào da một góc khoảng 45o.
12. Một khi kim đã được đưa hoàn toàn vào da, mở tay nắm da ra.
13. Kéo nhẹ piston của ống tiêm về phía sau. Nếu có máu, tiếp tục như mô tả ở bước 14. Nếu không có máu, tiêm dung dịch từ từ bằng cách đẩy nhẹ piston về phía trước. Sau khi tất cả dung dịch đã được tiêm, rút kim từ từ, ấn nhẹ miếng gạc tẩm cồn lên da chỗ đâm kim. Rút kim cùng một góc như khi đâm kim vào.
14. Nếu có máu, rút kim và ống tiêm và ấn nhẹ vào chỗ tiêm. Không được sử dụng lại dung dịch này mà trút bỏ hết ống tiêm này. Bắt đầu lại như bước 1.
15. Sử dụng ống tiêm và kim chỉ 1 lần. Hủy bỏ ống tiêm và kim ngay sau khi dùng (đậy vỏ lên kim để tránh bị thương).

Quên 1 liều: 

* Nếu bệnh nhân quên dùng Cetrorelix 0,25 mg một ngày, hỏi ý kiến bác sĩ ngay.
* Tốt nhất là nên dùng Cetrorelix 0,25 mg cách nhau 24 giờ. Nhưng nếu quên dùng Cetrorelix 0,25 mg đúng lúc, sẽ không có vấn đề gì khi dùng liều này ở một thời điểm khác cùng ngày.

Quá Liều

Quá liều ở người có thể dẫn đến thời gian tác dụng bị kéo dài nhưng dường như không liên quan với tác dụng gây độc cấp. Vì vậy, trong trường hợp quá liều không cần biện pháp đặc hiệu nào.
Trong nghiên cứu về độc tính cấp ở loài gặm nhấm, các triệu chứng nhiễm độc không đặc hiệu đã được quan sát sau khi tiêm trong màng bụng cetrorelix liều cao hơn 200 lần liều có hiệu quả dược lý sau khi tiêm dưới da.


Chống chỉ định :

• Quá mẫn cảm với cetrorelix acetate, hormone peptide ngoại lai hoặc mannitol.
• Có thai và cho con bú.
• Phụ nữ thời kỳ hậu mãn kinh.
• Bệnh nhân bị suy thận và suy gan trung bình và nặng.

Tác dụng phụ

* Phản ứng nhẹ và tạm thời ở chỗ tiêm như ban đỏ, ngứa và sưng.
* Thỉnh thoảng có báo cáo về tác dụng phụ toàn thân như buồn nôn và nhức đầu. Ngoài ra, một trường hợp cá biệt có ngứa đã được ghi nhận trong khi điều trị bằng cetrorelix.
* Phản ứng quá mẫn nặng, với ho, ban và hạ huyết áp đã được quan sát ở một bệnh nhân sau 7 tháng điều trị ung thư buồng trứng với cetrorelix (10 mg/ngày). Bệnh nhân đã phục hồi hoàn toàn trong vòng 20 phút. Không loại trừ có mối liên hệ nhân quả.
* Thỉnh thoảng hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS) có thể xảy ra, đây là nguy cơ nội tại của biện pháp kích thích buồng trứng (xem phần “Chú ý đề phòng”).
* Các triệu chứng như đau bụng, căng tức, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và khó thở có thể là biểu thị hội chứng quá kích buồng trứng. Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ ngay nếu thấy các triệu chứng trên.


Lúc có thai và lúc nuôi con bú

* Cetrorelix 0,25 mg không được dùng trong khi có thai và cho con bú (xem phần “Chống chỉ định”).
* Nghiên cứu ở động vật cho thấy cetrorelix có ảnh hưởng liên quan với liều dùng trên sự thụ tinh, quá trình sinh sản và sự có thai. Không có tác dụng sinh quái thai khi dùng thuốc trong giai đoạn nhạy cảm của thai kỳ.

Thận trọng lúc dùng :

* Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc.
* Trong hoặc sau khi kích thích buồng trứng, hội chứng quá kích buồng trứng có thể xảy ra. Trường hợp này phải được xem như là một nguy cơ nội tại của biện pháp kích thích bằng gonadotropin.
Hội chứng quá kích buồng trứng nên được điều trị triệu chứng như nghỉ ngơi, dùng chất điện giải/chất dạng keo bằng đường tĩnh mạch và liệu pháp heparin.
* Hỗ trợ giai đoạn hoàng thể nên tuân theo hướng dẫn thực hành của trung tâm y khoa về sinh sản.
* Đến nay ít có kinh nghiệm về việc dùng Cetrorelix 0,25 mg trong biện pháp kích thích buồng trứng lặp lại. Vì vậy chỉ nên dùng Cetrorelix 0,25 mg trong các chu kỳ lặp lại sau khi đã đánh giá cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ.
* Tác dụng trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc: Về dược lý, cetrorelix dường như không làm suy yếu khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc của bệnh nhân.

Tương tác thuốc :

Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy không có tương tác với các thuốc được chuyển hóa bởi cytochrome P450 hoặc kết hợp glucuronic hoặc liên hợp bằng cách nào đó. Tuy nhiên, không thể loại trừ hoàn toàn khả năng tương tác với các thuốc thường được dùng.
Tương kỵ
Vì cetrorelix tương kỵ với một số chất của các dung dịch thông thường, dùng ngoài đường tiêu hóa, thuốc này chỉ nên được hòa tan bằng nước pha tiêm.

Dược lực :

Cetrorelix là chất đối vận hormone giải phóng hormone hướng hoàng thể (LHRH). LHRH gắn với thụ thể trên màng tế bào tuyến yên. Cetrorelix cạnh tranh với sự gắn LHRH nội sinh trên những thụ thể này. Do cách tác dụng này, cetrorelix kiểm soát sự tiết gonadotropin (LH và FSH).
Cetrorelix tùy thuộc vào liều dùng ức chế sự tiết LH và FSH từ tuyến yên. Khởi phát sự ức chế gần như tức thì và được duy trì bằng cách điều trị liên tục, không có tác dụng kích thích ban đầu.
Ở phụ nữ, cetrorelix làm chậm xuất hiện đỉnh LH và do đó chậm rụng trứng. Ở phụ nữ đang được điều trị kích thích buồng trứng, thời gian tác dụng của cetrorelix phụ thuộc liều dùng. Sau khi dùng đơn liều cetrorelix 3 mg, thời gian tác dụng ít nhất 4 ngày đã được ghi nhận. Vào ngày thứ tư, tác dụng giảm khoảng 70%. Ở liều 0,25 mg mỗi lần tiêm nhắc lại mỗi 24 giờ sẽ duy trì tác dụng của cetrorelix.
Ở động vật cũng như ở người, tác dụng đối vận hormone của cetrorelix được phục hồi hoàn toàn sau khi ngưng điều trị.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Cetrotide

SĐK: VN-7349-03
Cetrorelix

Cetrotide

SĐK: VN-7350-03
Cetrorelix

Cetrotide

SĐK: VN-6133-08
Cetrorelix acetate

Cetrotide

SĐK: VN-6134-08
Cetrorelix acetate

Cetrotide

SĐK: VN-16831-13
Cetrorelix (dưới dạng Cetrorelix acetate) 0,25mg

Cetrotide

SĐK: VN-21905-19
Cetrorelix (dưới dạng Cetrorelix acetate) 0,25mg

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn