Gửi thông tin thuốc

Xích thược

Nhóm sản phẩm:Thuốc có nguồn gốc Thảo dược, Động vật
Thuốc biệt dược mới :Thần tài viêm gan thảo, Circuling, Hoạt huyết dưỡng não Đông Dược Việt, Hoạt huyết thông mạch, Hoạt huyết-Bổ huyết M/D, Tiêu trĩ PV
Dạng thuốc :Nguyên liệu làm thuốc

Thành phần :

Paeonia liacliflora Pall
Xích thược

Tác dụng :


+ Theo Y học cổ truyền: Xích thược có tác dụng lương huyết, hoạt huyết, giải độc tiêu ung chỉ thống.

+ Theo kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại, thuốc có tác dụng sau:

- Trên thực nghiệm súc vật thuốc có tác dụng chống co thắt ruột, dạ dày, tử cung (làm giảm đau do co thắt cơ trơn). Thuốc có tác dụng kháng khuẩn đối với trực khuẩn lî, thương hàn, phó thương hàn, coli, khuẩn mủ xanh, trực khuẩn ho gà, tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu khuẩn, virut cúm, herpes, virut đường ruột và một số nấm. Thuốc có tác dụng làm giãn động mạch vành, chống ngưng tập tiểu cầu, chống hình thành huyết khối, làm tăng lưu lượng máu cho động mạch vành, chống thiếu máu cơ tim trên thực nghiệm cũng chứng minh thuốc có tác dụng làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa.

Paeoniflorin có tác dụng kháng viêm và hạ sốt.

- Dùng độc vị Xích thược làm tăng nhanh di căn của ung thư, trên thực nghiệm chứng minh Xích thược có tác dụng ức chế mạnh thể dịch và tế bào miễn dịch, nhưng lại nhận thấy cồn chiết xuất Xích thược D lại có tác dụng trực tiếp ức chế tế bào ung thư, có tác dụng gia tăng khả năng của thực bào, nâng cao ngưỡng CAMP của tế bào ung thư. Xích thược dùng phối hợp với một số vị thuốc chống ung thư cũng làm tăng thêm tác dụng chống ung thư của thuốc và không có tác dụng làm tăng di căn.

Công dụng :

+ Dùng sống: tán tà, hành huyết. Tẩm rượu sao: thổ huyết, đổ máu cam. Tẩm giấm sao: trị kinh bế, đau bụng.

+ Các bệnh có sốt trong đó nhiệt tà ngoại sinh xâm nhập phần dinh và huyết biểu hiện phát ban, nôn máu, chảy máu cam, chất lưỡi đỏ thẫm: Xích thược phối hợp với Sinh địa hoàng và Mẫu đơn bì.

+ Huyết ứ biểu hiện rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, viêm cấp có sưng nóng đỏ đau do ngoại thương: Xích thược phối hợp với Xuyên khung, Ðương qui, Ðào nhân và Hồng hoa.

+ Mụn nhọt: Xích thược phối hợp với Kim ngân hoa và Liên kiều.

Liều lượng - cách dùng:

Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g.

Chống chỉ định :

Kiêng ky: Huyết hư, không bị ứ trệ thì kiêng dùng. Không dùng chung với Lê lô.

Mô tả:

Xích thược là cây thảo sống lâu năm, cao 50-80cm, lá mọc so le, chụm hai hay chụm ba, kép, với 9-12 phần phân chia, các đoạn không đều, hình trái xoan ngọn giáo, dài 8-12cm, rộng 2-4 cm mép nguyên, phía cuống hơi hồng. Hoa rất to mọc đơn độc, có mùi hoa Hồng, trên mỗi thân mang hoa có 1-7 hoa, rộng 10-12cm. Đài có 6 phiến, cánh hoa xếp trên một dãy hoặc hai dãy, màu hồng thịt trước khi nở, rồi chuyển dần sang màu trắng tinh; bao phấn màu da cam. Quả gồm 3-5 lá noãn.

Phân bố:

Cây được trồng nơi núi cao, khí hậu mát, mọc dưới những cây bụi hoặc cây to. Cây cũng được trồng làm cảnh. Dược liệu chủ yếu nhập từ Trung Quốc.

Bộ phận dùng: Rễ. Rễ to dài, ngoài sắc nâu xám, trong sắc hồng hoặctrắng, chắc, nhiều bột là tốt.

Cách Bào chế:

+ Theo Trung Y: Ủ mềm thái mỏng (dùng sống). Có thể tẩm rượu hoặc tẩm giấm sao.
+ Theo kinh nghiệm Việt Nam:
- Rửa sạch, ủ cho đến mềm thấu, thái lát, hoặc bào mỏng. Sấy hoặc phơi khô (dùng sống).
- Sau khi bào thái mỏng sấy khô, tẩm rượu 2 giờ rồi sao, hoặc tẩm giấm sao.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, đậy kín, tránh ẩm sinh mốc.

Mô tả Dược liệu:

Vị thuốc Xích thược hình trụ hơi cong, dài 5 – 40 cm, đường kính 0,5 – 3 cm. Mặt ngoài màu nâu, thô, có vân nhăn và rãnh dọc, có vết của rễ con và lỗ vỏ nhô lên theo chiều ngang, đôi khi vỏ ngoài dễ bị tróc. Chất cứng và giòn, dễ bẻ gẫy, mặt bẻ màu trắng phấn hoặc hồng, vỏ hẹp, gỗ có vân xuyên tâm rõ, đôi khi có khe nứt. Mùi hơi thơm, vị hơi đắng, chua và chát.

Thành phần hoá học: Có tinh bột, chất chát, chất dính, chất đường, sắc tố.

Tính vị: Vị chua, đắng, tính hơi hàn.

Quy kinh: Vào phần huyết của Can kinh.

Tác dụng của Xích thược: Thanh nhiệt lương huyết, điều kinh, thanh can nhiệt, hoạt huyết khứ ứ, giảm đau, giải độc.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Thần tài viêm gan thảo

SĐK: V162-H06-19
Mỗi chai 50g viên hoàn cứng chứa: Đương quy 6g; Actiso 4,8g; Diệp hạ châu 5,6g; Địa hoàng 2 ...

Bổ khí thông mạch K-Yingin

Bổ khí thông mạch K-Yingin

SĐK: VD-28667-18
Mỗi gói 10ml cao lỏng chứa: Địa long 0,4g; Hoàng kỳ 4g; Đương quy 0,8g; Xích thược 0,6g; Xuyên khung ...

Hoạt huyết dưỡng não Đông Dược Việt

SĐK: VD-33193-19
Cao đặc dược liệu: 470mg (tương đương 2.100mg dược liệu bao gồm: Hoàng kỳ 1,200mg; Xích thược 180mg; ...

Hoạt huyết-Bổ huyết M/D

SĐK: VD-33477-19
Cao khô dược liệu 0,7g tương đương: Thục địa 1,5g; Đương quy 1,5g; Ngưu tất 1,5g; Ích mẫu 1 ...

NeuroAid

NeuroAid

SĐK: VN-15367-12
Hoàng kỳ, đan sâm, xích thược, xuyên khung, đương qui, hồng hoa, đào nhân, viễn chí, thạch xương bồ ...

Vạn xuân hộ não tâm

Vạn xuân hộ não tâm

SĐK: VD-32487-19
Cao khô hỗn hợp dược liệu: 190mg (tương ứng với: Hoàng kỳ: 760mg; Đào nhân 70mg; Hồng hoa 70mg; Địa ...

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn