Gửi thông tin thuốc

Bạch tật lê

Nhóm sản phẩm:Thuốc có nguồn gốc Thảo dược, Động vật
Tên khác : Tật lê, gai ma vương, thích tật lê, gai sầu, gai trống, gai yết hầu
Thuốc biệt dược mới :Bạch tật lê sao vàng, Therocan, Viên sáng mắt, Viên sáng mắt, Viên sáng mắt Khải hà, Viên sáng mắt OPC
Dạng thuốc :Nguyên liệu làm thuốc

Thành phần :

Tribulus terrestris
Bạch tật lê

Tác dụng :

Bình can giải uất, hoạt huyết, khu phong, sáng mắt, ngừng ngứa

Công dụng :

Chữa đau mắt, nhức vùng mắt, làm thuốc bổ thận, trị đau lưng, gầy yếu, súc miệng chữa loét miệng

Liều lượng - cách dùng:


Liều lượng: Ngày dùng 12-16g, dạng thuốc bột hay thuốc sắc.

Kiêng kỵ:  Người huyết hư, khí yếu không nên dùng.

Vị thuốc Bạch tật lê

Tham khảo:

- Bạch tật lê là một vị thuốc quen thuộc của y học phương Đông, được dùng chữa nhiều bệnh. Gần đây, các nghiên cứu của y học hiện đại phát hiện vị thuốc này giúp chữa rối loạn cương và có nhiều tác dụng khác.

- Tại Ấn Độ, quả bạch tật lê được dùng để kích thích ăn uống, chống viêm, lợi tiểu, điều kinh, tráng dương bổ thận, chữa sỏi thận. Ở Việt Nam, nó được dùng chữa trị nhức đầu, đỏ mắt, chảy nước mắt sống, phong ngứa, kinh nguyệt không đều. Tại Trung Quốc, bạch tật lê được sử dụng từ lâu đời. Thuốc có vị cay, đắng, tính ấm, giúp cân bằng gan, ổn dương: chữa trị nhức đầu, chóng mặt, chữa trị mắt sưng đỏ, chảy nước mắt sống; dùng chung với vỏ ve sầu và rễ cây phòng phong để trị ngứa ngoại da.

- Bạch tật lê từng được sử dụng như một chất kích thích tình dục, tăng cường sức lực trong y học cổ truyền Ấn Độ và Trung Quốc. Một nghiên cứu gần đây trên chuột đực cho thấy, chất protodioscin trong bạch tật lê có tác dụng kích thích tình dục: áp lực trong thể hang của dương vật tăng, tần xuất giao hợp và xuất tinh đều tăng.

- Một số nghiên cứu cũng cho thấy dịch chiết xuất từ quả bạch tật lê giúp làm giảm huyết áp, lợi tiểu, chống sự kết tụ tạo thành sỏi thận. Chất saponin từ bạch tật lê có tác dụng làm giãn động mạch vành, hạ đường huyết, ức chế tế bào ung thư vú.

Mô tả:

Bạch tật lê là loại cỏ bò lan trên mặt đất, nhiều cành, dài 2-3cm, kép lông chim lẻ, 5-6 đôi lá chét đều, phủ lông trắng mịn ở mặt dưới. Hoa màu vàng, mọc riêng ở kẽ lá, cuống ngắn, 5 lá đài 5 cánh hoa, 10 nhị, 5 bầu ô. Hoa nở vào mùa hè. Quả nhỏ khô, gồm 5 vỏ cứng trên có gai hình 3 cạnh, dưới lớp vỏ dày là hạt có phôi không nội nhũ.

Địa lý:

Tật lê mọc hoang ở ven biển, ven sông các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị,Thừa Thiên Huế, và các tỉnh phía nam nước ta. Còn mọc ở các nước á nhiệt đới.

Cây thuốc Bạch tật lê

Cây, quả bạch tật lê

Thu hái và sơ chế:

Vào các tháng 8-9, quả chín thì đào cả cây hay cắt lấy phần trên cây về, phơi khô, dùng gậy cứng đạp và chọn lấy những quả già. Thường dùng sống hay hơi sao qua cho cháy gai rồi sàng sảy bỏ gai giã nát vụn mà dùng.

Bộ phận dùng:  

Làm thuốc của Cây tật lê là quả ( quả có cả gai). Bạch tật lê là quả chín phơi khô của cây tật lê, vì quả có gai nếu dẫm phải thường sinh bệnh thối thịt như bị ma quỷ nên còn gọi là Gai ma vương.

Mô tả dược liệu:

Dược liệu Bạch tật lê là quả do 5 phân quả xếp đối xứng toả tròn tạo thành, đường kính 7- 12 mm. Các phân quả phân cách nhau rõ rệt, có hình rìu nhỏ, dài 3 - 6 mm. Mỗi phân quả có 1 đôi gai dài ngắn khác nhau, mọc đối nhau. Mặt lưng quả màu lục hơi vàng nhô lên, có các gờ dọc; mặt bên thô ráp, có vân mạng lưới màu trắng xám. Chất cứng, không mùi. Vị đắng, cay.


Tính vị: Vị đắng, tính ôn.

Quy kinh: Vào hai kinh Phế và Can.

Thành phần hoá học: Trong quả chứa 0.001%ancaloit, 3.5% chất béo, một ít tinh dầu và rất nhiều nitrat, chất phylloerythrun, tamin, flavonozit, rất nhiều saponin.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Bạch tật lê sao vàng

SĐK: VD-32878-19
Bạch tật lê

Genshu

Genshu

SĐK: VD-23731-15
Cao hỗn hợp các dược liệu (tương ứng với Bạch tật lê 1000 mg; Dâm dương hoắc 750 mg; Hải mã 330 mg; ...

Therocan

SĐK: VD-33701-19
194mg cao khô hỗn hợp 16:1 (tương đương với 3,1g dược liệu, bao gồm: Huyền sâm 500mg; Cam thảo 100mg ...

Viên sáng mắt

SĐK: V196-H06-19
Mỗi lọ 32g hoàn cứng chứa hỗn hợp: Thục địa 4 g; Sơn thù 2 g; Mẫu đơn bì 1,5 g; Hoài sơn 2 g; Phục l ...

Viên sáng mắt

SĐK: VD-31663-19
Cao đặc hỗn hợp dược liệu (tương đương với: Bạch tật lê 300mg; Mẫu đơn bì 200mg; Sơn thù 200mg; Bạch ...

Viên sáng mắt OPC

SĐK: VD-32864-19
Cao lỏng dược liệu 120mg (tương đương dịch chiết từ các dược liệu: Thục địa 78mg; Cúc hoa 29 ...

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn