Gửi thông tin thuốc

Mộc qua

Nhóm sản phẩm:Thuốc có nguồn gốc Thảo dược, Động vật
Tên khác :Thu mộc qua, Toan Mộc qua, Tra tử
Thuốc biệt dược mới :Feng Tong An, Mộc qua, Mộc qua phiến, Phong thấp cốt nhân hoàn, Sâm qui tinh, Sâm qui tinh Fido
Dạng thuốc :Nguyên liệu làm thuốc

Thành phần :

Frutus Chaenomelis
Mộc qua

Tác dụng :

Điều hoà Tỳ khí, thu liễm, trừ thấp nhiệt, bình Can.

Công dụng :

- Co giật và co thắt: Dùng Mộc qua với Nhũ hương và Một dược trong bài Mộc Qua Tiễn.

- Ðau và sưng chân kèm kích thích: Dùng Mộc qua với Ngô thù du và Tân lang trong bài Kê Minh Tán.

- Phong thấp ngưng trệ biểu hiện như đau Thấp khớp, tê cứng, nhói các chi và đau khớp: Dùng Mộc qua với Phòng kỷ, Uy linh tiêu và Đương quy.

Liều lượng - cách dùng:

Ngày dùng 6 - 12g.

Chống chỉ định :

Bí tiểu, trường vị tích nhiệt thì không nên dùng

Mô tả:

Mộc qua là cây bụi nhỏ, cao 2-3m. Thân cành nhẵn, có gai dài và nhiều bì khổng. Lá mọc so le, hình bầu dục hoặc hình mác, dài 3-9cm, rộng 2-5cm, gốc hình nêm, đầu nhọn, mép khía răng nhỏ, mặt trên mầu lục, mặt dưới thường mầu tím nhạt, khi non có lông; cuống lá dài 0,5-1,5cm; lá kèm có răng cưa nhỏ. Cụm hoa mọc ở kẽ lá, gồm 3-5 hoa mầu đỏ tươi, nở trước khi cây ra lá, có cuống mập dài khoảng 3mm; đài có ống ngắn hình chuông, 5 răng nhọn; tràng 5 cánh hình tròn; nhị 45-50; bầu 5 lá noãn. Quả thịt hình trứng, dài 6-8 cm, rộng 3-4 cm, nhẵn, khi chín mầu vàng hoặc vàng lục, rất thơm. Mùa hoa: tháng 3-4; mùa quả: tháng 6-10.

Bộ phận dùng: Quả. Quả khô cứng đã bổ đôi lấy hết hột, thịt dày ruột nhỏ, chắc nặng là tốt. Quả xốp, vàng, ruột to là xấu.

Thu hái, sơ chế:

Thu hoạch vào mùa hè hoặc mùa thu. Hái lấy quả vàng lục, luộc 5 phút cho đến khi vỏ ngoài có màu trắng xám thì vớt ra, phơi đến khi vỏ ngoài có nếp nhăn, bổ đôi theo chiều dọc, phơi tiếp đến khô.

Mô tả Dược liệu:

Vị thuốc Mộc qua là quả thuôn dài, bổ dọc thành hai nửa đối nhau, dài 4 - 9 cm, rộng 2 - 5 cm, dày 1 - 2,5 cm. Mặt ngoài màu đỏ tía hoặc nâu đỏ, có nếp nhăn sâu, không đều; mép mặt bổ cong vào phía trong, cùi quả màu nâu đỏ, phần giữa lõm xuống, màu vàng nâu, hạt dẹt hình tam giác dài, thường rơi ra ngoài; mặt ngoài nhẵn bóng. Chất cứng, mùi thơm ngát, vị chua, hơi chát.

Bào chế:

- Theo Trung Y: Lấy Mộc qua đã khô, tẩm nước ủ một ngày đồ mềm, vừa đồ vừa thái (để nguội thì cứng lại), phơi khô dùng sống hoặc tẩm rượu sao.

- Theo kinh nghiệm Việt Nam: Mua về đã bổ đôi, rửa sạch ủ một đêm, thái mỏng phơi khô. Dùng ít, đập dập.

Bảo quản: Dễ mốc mọt nên phải để nơi khô ráo, thoáng gió. Có thể sấy hơi diêm sinh.

Tính vị: Vị chua, tính ôn

Quy kinh: Vào kinh Can, Tỳ

Thành phần hóa học: Saponin, Fructose, citric acid, flavone, tartric acid, tanin.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Chỉ thống tê thấp linh

SĐK: VND-0540-01
Ðiền thất, đỗ trọng, ngũ gia bì, Đương quy, Xuyên khung, thiên niên kiện, huyết giác, mộc qua ...

Hoàn Thanh can

SĐK: VND-0324-00
Chi tử, Phục linh, mộc qua, Đương quy, sài hồ, Xuyên khung, Bạch thược, Thục địa, Bạch truật ...

Mộc qua

SĐK: VD-27196-17
Mộc qua

Mộc qua phiến

SĐK: VD-33543-19
Mộc qua

Thuốc chữa Phong tê thấp đau Thần kinh toạ

SĐK: VND-0505-01
Cao mềm rắn hổ mang, Cao mềm rắn ráo, Cao mềm rắn cạp nong, khương hoạt, Ðộc hoạt, mộc qua

Toạ cốt hoàn

SĐK: VND-4698-05
Đỗ trọng, tục đoạn, đương quy, tang ký sinh, chi tử, tần giao, hồng hoa, xuyên khung, quế chi ...

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn