Gửi thông tin thuốc

Hydroxycarbamid

Nhóm thuốc:Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
Tên khác :Hydroxycarbamide
Thuốc biệt dược mới :Condova
Dạng thuốc :Viên nang cứng

Thành phần :

Hydroxycarbamide
Hydroxycarbamid

Tác dụng :

Hydroxycarbamide được sử dụng ở những người bị thiếu máu hồng cầu hình liềm để giảm số lượng các cơn đau do bệnh và làm giảm nhu cầu truyền máu. Thuốc cũng được sử dụng để điều trị một số loại ung thư (như bệnh bạch cầu tủy mãn tính, ung thư tế bào gai biểu mô).

Thuốc này cũng có thể được sử dụng để điều trị đa hồng cầu và tăng tạo tiểu cầu.

Chỉ định :

U hắc tố, ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính, ung thư tái phát, di căn hoặc carcinom buồng trứng không mổ được.

Kết hợp với xạ trị: ung thư tế bào biểu mô ở đầu & cổ.

Liều lượng - cách dùng:

Người lớn mắc bệnh u ác tính:

Đối với điều trị bệnh ung thư bạch cầu tủy xương mãn tính, bạn dùng 20-30 mg/kg/ngày với liều duy nhất.

Đối với điều trị các khối u rắn, bạn dùng liều đơn 80 mg/kg mỗi 3 ngày. Nếu sử dụng với xạ trị, điều trị nên được bắt đầu 7 ngày trước khi bắt đầu liệu pháp xạ trị.

Nếu mắc bệnh suy thận, bạn có thể cần giảm liều lượng thuốc.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh hồng cầu hình liềm:

Liều ban đầu, bạn dùng 15 mg/kg mỗi ngày, tăng lên 5 mg/kg/ngày mỗi 12 tuần theo đáp ứng và công thức máu. Liều tối đa là 35 mg/kg mỗi ngày.

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tăng tiểu cầu thiết yếu:

Dùng 15 mg/kg/ngày và điều chỉnh liều tiếp theo dựa trên số lượng tiểu cầu.

Liều dùng thuốc hydroxycarbamide cho trẻ em

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh hồng cầu hình liềm:

Trẻ từ 1-18 tuổi, cho dùng 10-20 mg/kg/ngày, tăng 5 mg/kg/ngày mỗi 12 tuần theo đáp ứng và công thức máu.

Chống chỉ định :

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc, dị ứng với hydroxycarbamide;
Suy tủy xương, thiếu máu nặng;

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:
Rụng tóc;
Lột da hoặc đổi màu da, phát ban nhẹ;
Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, nôn mửa;
Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ;
Tăng cân.

Tác dụng phụ nghiêm trọng:

Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, lở loét trong miệng và cổ họng của bạn;
Dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), điểm tím hoặc đỏ dưới da của bạn;
Da nhợt nhạt, cảm thấy mê sảng hoặc khó thở, nhịp tim nhanh;
Đỏ da, loét da, hoặc vết thương hở;
Đau khi tiểu tiện hoặc khó tiểu;
Lú lẫn, ảo giác, co giật;
Buồn nôn, đau bụng trê, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (hoặc mắt).

Thận trọng lúc dùng :

Biểu hiện suy tủy, rối loạn chức năng thận, người già, phụ nữ có thai.

Tương tác thuốc :

Vắc xin Rotavirus, sống.
Việc sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến cáo, nhưng bác sĩ có thể cho bạn dùng trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc, bao gồm:

Vắc xin Adenovirus tuýp 4, sống;
Vắc xin Adenovirus tuýp 7, sống;
Vắc xin Bacillus Calmette và Guerin, sống;
Didanosine;
Vắc xin cúm, sống;
Vắc xin sởi, sống;
Vắc xin quai bị, sống;
Vắc xin Rubella, sống;
Vắc xin bệnh đậu mùa;
Stavudine;
Vắc-xin thương hàn;
Vắc xin Varicella;
Vắc xin sốt vàng da.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn