Gửi thông tin thuốc

Sumatriptan

Nhóm thuốc:Thuốc điều trị đau nửa đầu
Tên Biệt dược :Imigran
Thuốc biệt dược mới :Maxxtriptan 35, Maxxtriptan 50, Migranol, Migtana 50, Sumatriptan MKP 50, Sutagran 25
Dạng thuốc :Viên nén bao phim;Viên nén

Thành phần :

Sumatriptan succinat
Sumatriptan

Tác dụng :

Đau nửa đầu là hậu quả của tình trạng giãn các mạch máu trong đầu. Sumatriptan gây co mạch, nhờ đó làm giảm đau nửa đầu. Trong khi rất có hiệu quả làm giảm đau nửa đầu, thuốc lại không ngǎn ngừa hoặc làm giảm được số cơn đau.

Chỉ định :

- Cơn đau nửa đầu. 
- Cải thiện các triệu chứng có liên quan đến suy tĩnh mạch bạch huyết (chân nặng, đau, khó chịu khi mới bắt đầu nằm). 
- Được đề nghị trong điều trị chứng hạ huyết áp tư thế. 
- Các rối loạn xảy ra trong điều trị với thuốc an thần và hưng phấn.

Liều lượng - cách dùng:

Theo chỉ dẫn của bác sỹ.
Liều duy nhất 25mg, 50mg hoặc 100mg. 
Khi cần dùng thêm 1 viên nữa nhưng phải cách ít nhất 2 giờ. 
Tối đa 200mg/ngày.

Qúa liều :

Trong trường hợp đã xác nhận bị ngộ độc ergotine ở mạch máu, cần phải cấp cứu ở bệnh viện : thường cần phải tiến hành truyền héparine phối hợp với một chất gây giãn mạch, và tùy tình hình có thể phối hợp với một corticoide.

Chống chỉ định :

Mẫn cảm với thành phần thuốc. Không dùng để phòng ngừa các cơn đau nửa đầu. Chứng đau đầu cluster. Thiếu máu cơ tim & các bệnh tim mạch khác. Thiếu máu não. Bệnh mạch máu ngoại biên. Tăng HA chưa điều trị. Dùng với IMAO, ergotamin hoặc dẫn chất. Suy gan nặng.

Tác dụng phụ

Đau và tức ở ngực, đau họng, gáy và hàm dưới.
Chóng mặt, khó chịu, mệt, buồn ngủ, cảm giác kiến bò, cảm giác nóng hoặc lạnh, quá mẫn với ánh sáng và tiếng động.
Khó thở, hồi hộp ở tim, mệt xỉu, huyết áp tăng hoặc giảm, ỉa chảy, rối loạn ở dạ dày, đau cơ, mồ hôi nhiều, phản ứng quá mẫn.
Viêm xoang, ù tai, rối loạn thính giác, viêm hô hấp trên, viêm tai ngoài

Thận trọng lúc dùng :

Thận trọng ở người bệnh tăng huyết áp đã chữa khỏi, người bị suy gan, thận, tiền sử động kinh. Khi lái xe & vận hành máy.
Không nên uống thuốc lúc đói.
Thận trọng khi sử dụng trong trường hợp bệnh nhân bị suy gan nặng hay suy thận nặng mà không được làm thẩm tách.
Cần tăng cường theo dõi trong trường hợp bệnh nhân có tiền sử bệnh lý động mạch.
LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ
Lúc có thai :
Các kết quả nghiên cứu được thực hiện trên động vật không cho thấy thuốc có tác động gây quái thai, do đó thuốc không thể gây dị tật cho bào thai khi sử dụng cho người. Trên thực tế, cho đến nay, các chất gây dị tật bào thai khi dùng cho người đều là những chất gây quái thai khi sử dụng cho động vật trong những công trình nghiên cứu được thực hiện trên cả hai loài.
Hiện nay còn thiếu các số liệu thỏa đáng để đánh giá tác dụng gây dị tật bào thai hay độc tính trên phôi của dihydroergotamine khi sử dụng trong thời gian mang thai. Tuy nhiên, về mặt lý thuyết nếu dùng liều cao có thể gây tăng co bóp tử cung.
Do đó nên thận trọng tránh sử dụng dihydroergotamine trong thời gian mang thai.
Lúc nuôi con bú :
Do thiếu số liệu về sự bài tiết của thuốc qua sữa mẹ, không sử dụng thuốc này nếu muốn cho con bú mẹ.

Tương tác thuốc :

Không nên dùng với ergotamin hoặc dẫn chất, IMAO, fluoxetin, fluwoxamin, paroxetin, sertralin.

Dược lực :

Sumatriptan là một thuốc chống đau nửa đầu.
Sumatriptan là chủ vận thụ thể 5-hydroxytriptamin (5-HT) chọn lọc. Thuốc kháng migraine (bệnh đau nửa đầu) thông qua tác dụng co mạch tại vùng động mạch cổ mà sự giãn nới những mạch này được cho là nguyên nhân của bệnh migraine.

Dược động học :

Hấp thu: Sumatriptan được hấp thu nhanh chóng nhưng không hoàn toàn qua đường uống và chịu sự chuyển hóa, kết quả là sinh khả dụng tuyệt đối thấp khoảng 14%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống đạt được trong khoảng 2 giờ.

Phân bố: Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương thấp khoảng 14-21%.

Chuyển hóa: Sumatriptan được chuyển hóa rộng rãi ở gan chủ yếu bởi monoamin oxidase A.

Thải trừ: Thời gian bán thải của sumatriptan khoảng 2 giờ và được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa của axit indole acetic bất hoạt và dạng liên kết với glucuronid. Sumatriptan và các chất chuyển hóa của nó cũng xuất hiện trong phân. Một lượng nhỏ sumatriptan được phân bố vào sữa mẹ.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Darintab

Darintab

SĐK: VD-20630-14
Sumatriptan (dưới dạng Sumatriptan succinat) 50 mg

Maxxtriptan 140

SĐK: VD-24124-16
Sumatriptan (dưới dạng Sumatriptan succinat 140 mg) 100 mg

Maxxtriptan 50

SĐK: VD-26099-17
Sumatriptan (dưới dạng Sumatriptan succinat 70 mg) 50 mg

Mitriptin

SĐK: VD-22924-15
Sumatriptan (dưới dạng Sumatriptan succinat) 50 mg

Sutagran 100

Sutagran 100

SĐK: VD-23492-15
Sumatriptan (dưới dạng Sumatriptan succinat) 100mg

Sutagran 25

SĐK: VD-30287-18
Sumatriptan (dưới dạng Sumatriptan succinat) 25 mg

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn