Gửi thông tin thuốc

Rilpivirin

Nhóm thuốc:Thuốc khác
Tên khác :Rilpivirine
Thuốc biệt dược mới :Edurant
Dạng thuốc :Viên nén bao phim

Thành phần :

Rilpivirin hydrochlorid
Rilpivirin

Tác dụng :

Rilpivirine là một thuốc ức chế men sao chép ngược không phải nucleotide (NNRTI). Thuốc ngăn virus phát triển và lây nhiễm vào các tế bào khác.

Dùng thuốc rilpivirine kết hợp với các thuốc trị nhiễm HIV khác để giúp kiểm soát tình trạng nhiễm HIV. Thuốc giúp giảm lượng HIV trong cơ thể để hệ thống miễn dịch của bạn hoạt động tốt hơn và làm giảm nguy cơ mắc các biến chứng của nhiễm HIV (như nhiễm trùng, ung thư) và cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn. Bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc rilpivirine cho những người chưa từng dùng bất cứ thuốc trị HIV nào trước đây.

Rilpivirine không phải là thuốc chữa trị nhiễm HIV. Để giảm nguy cơ lây lan nhiễm HIV sang người khác, hãy làm theo các bước sau đây: (1) tiếp tục dùng tất cả thuốc trị nhiễm HIV đúng theo chỉ định của bác sĩ, (2) luôn dùng biện pháp tránh thai hiệu quả (bao cao su latex hay polyurethane/bao cao su nha khoa ) khi quan hệ tình dục, (3) không dùng chung vật dụng cá nhân (như kim tiêm/ống tiêm, bàn chải đánh răng, dao cạo) có thể đã tiếp xúc với máu hoặc chất dịch cơ thể. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

Chỉ định :

Sử dụng kết hợp với các thuốc trị nhiễm HIV khác để làm giảm nguy cơ nhiễm HIV sau khi tiếp xúc với virus.

Liều lượng - cách dùng:

Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm HIV:

25 mg uống mỗi ngày một lần.

Nên dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác, để điều trị nhiễm HIV-1 ở những bệnh nhân điều trị chưa điều trị bằng thuốc kháng retrovirus với HIV-1 RNA 100.000 bản/ml hoặc ít hơn khi bắt đầu điều trị.

Chống chỉ định :

Dị ứng với rilpivirine

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

Khó ngủ (mất ngủ), giấc mơ bất thường;
Buồn nôn nhẹ, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy;
Đau đầu, chóng mặt;
Phát ban da nhẹ;
Cảm thấy mệt mỏi;
Thay đổi trong hình dạng hoặc vị trí mỡ trong cơ thể (đặc biệt là ở cánh tay, chân, mặt, cổ, ngực và eo).

Gọi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu:

Thay đổi tâm trạng, lo âu, trầm cảm nặng, cảm thấy vô vọng, suy nghĩ về việc tự tử hoặc gây tổn thương cho chính mình;
Sốt, ớn lạnh, ho có đờm vàng hoặc xanh;
Đau ngực châm chích, thở khò khè, cảm thấy khó thở;
Buồn nôn, đau ở vùng bụng phía trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân có màu đất sét, vàng da;
Đau nhiều ở vùng bụng phía trên lan sang vai hay lưng, đầy hơi dạ dày, buồn nôn, vã mồ hôi, sốt, ớn lạnh.

Tương tác thuốc :

Các thuốc azole chống nấm (ví dụ như fluconazole, ketoconazole), thuốc ức chế protease HIV (ví dụ như darunavir, lopinavir, ritonavir), kháng sinh nhóm macrolid (ví dụ như clarithromycin, erythromycin) hoặc telithromycin vì các thuốc này có thể làm tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ của rilpivirine;
Carbamazepine, dexamethasone, thuốc chẹn axit (ví dụ như famotidine, ranitidine), oxcarbazepine, phenobarbital, phenytoin, PPI (ví dụ như omeprazole), rifamycin (ví dụ như rifampin, rifabutin, rifapentine), St. John wort vì các thuốc này có thể làm giảm hiệu quả của rilpivirine;
Các thuốc ức chế men sao chép ngược không phải nucleosid (NNRTI) khác (ví dụ như delavirdine, efavirenz) vì các thuốc này có thể làm giảm hiệu quả của rilpivirine hoặc tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ của thuốc này;
Methadon – vì hiệu quả của methadon có thể giảm do rilpivirine.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn