Gửi thông tin thuốc

Sorbitol

Nhóm thuốc:Thuốc đường tiêu hóa
Tên khác :Sorbite
Tên Biệt dược :Lactosorbit 5g; Sorbitol Bidiphar 5g; Sorbitol 3, 3%
Thuốc biệt dược mới :Bibonlax Aldults, Calci Vitamin D3 Swiss Energy, Multivitamins Biotin Swiss Energy, Aminol-S Injection, Sorbitol, Sorbitol
Dạng thuốc :Bột pha dung dịch uống; Viên nén ngậm; Dung dịch dùng ngoài; Viên ngậm; Dung dịch tiệt trùng rửa vết thương; Dung dịch dùng trong phẫu thuật; Thuốc cốm

Thành phần :

Sorbitol
Sorbitol

Tác dụng :

Sorbitol (D-glucitol) là một rượu có nhiều nhóm hydroxyl, có vị ngọt bằng 1/2 đường mía (sarcarose). Thuốc thúc đẩy sự hydrat hoá các chất chứa trong ruột. Sorbitol kích thích tiết cholecystokinin-pancreazymin và tăng nhu động ruột nhờ tác dụng nhuận tràng thẩm thấu.
Sorbitol chuyển hoá chủ yếu ở gan thành fructose, một phản ứng được xúc tác bởi sorbitol dehydrogenase. Một số sorbitol có thể chuyển đổi thẳng thành glucose nhờ aldose reductase.

Chỉ định :

Ðiều trị triệu chứng táo bón.
Ðiều trị triệu chứng các rối loạn khó tiêu.

Liều lượng - cách dùng:

Ðiều trị ngắn hạn.
Ðiều trị triệu chứng các rối loạn khó tiêu:
Người lớn: 1-3 gói/ngày, pha trong nửa ly nước, uống trước các bữa ăn hoặc lúc có các rối loạn.
Phụ trị chứng táo bón:
Người lớn: 1 gói, uống vào buổi sáng lúc đói.
Trẻ em: nửa liều người lớn.

Qúa liều :

Rối loạn nước và điện giải do dùng nhiều liều lăph lại. Nước và điện giải phải được bù nếu cần.

Chống chỉ định :

Bệnh kết tràng thực thể (viêm loét trực-kết tràng, bệnh Crohn).
Hội chứng tắc hay bán tắc, hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân.
Không dung nạp fructose (bệnh chuyển hóa rất hiếm gặp).

Tác dụng phụ

Có thể gây tiêu chảy và đau bụng, đặc biệt ở bệnh nhân bị bệnh kết tràng chức năng.

Thận trọng lúc dùng :

Không dùng trong trường hợp tắc mật.
Ðối với người bệnh kết tràng, tránh dùng lúc đói và nên giảm liều.

Tương tác thuốc :

Không nên phối hợp:
- Kayexalate (đường uống và đặt hậu môn): có nguy cơ gây hoại tử kết tràng.

Dược lực :

- Thuốc nhuận trường thẩm thấu.
- Thuốc có tác động hướng gan-mật.

Dược động học :

Sorbitol được hấp thu kém qua đường tiêu hoá,
Sau khi uống, sorbitol được chuyển hóa thành fructose nhờ vào men sorbitol-deshydrogenase, sau đó chuyển thành glucose.
Một tỷ lệ rất nhỏ sorbitol không bị chuyển hóa được đào thải qua thận, phần còn lại qua đường hô hấp dưới dạng CO2.

Bảo quản:

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, tránh ẩm, baơ quản dưới 30 độ C.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Sorbitol 5g

Sorbitol 5g

SĐK: VNA-2688-04
Sorbitol

Bibonlax Aldults

Bibonlax Aldults

SĐK:
Natri citrat 0.576g, Sorbitol 4g

Calci Vitamin D3 Swiss Energy

Calci Vitamin D3 Swiss Energy

SĐK:
Calcium (calcium carbonate), acid (citric), acidity regulator (sodium bicarbonate), bulking agents ( ...

Multivitamins Biotin Swiss Energy

Multivitamins Biotin Swiss Energy

SĐK:
Acid (citric) acidity regulator (sodium bicarbonate), bulking agents (sorbitol, dextrose), vitamin p ...

Sorbitol Bidiphar

Sorbitol Bidiphar

SĐK: VD-4491-07
Sorbitol

Bibonlax

SĐK: V624-H12-05
Sorbitol 70%, sodium citrate

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn