Gửi thông tin thuốc

Diacefyllin diphenhydramin

Nhóm thuốc:Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
Tên khác :Diacefyllin diphenhydramine
Tên Biệt dược :Nautamine
Thuốc biệt dược mới :Nautamine

Thành phần :

Diacefyllin diphenhydramin
Diacefyllin diphenhydramin

Chỉ định :

- Dị ứng: viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, viêm mũi vận mạch, viêm kết mạc dị ứng. 

- Dị ứng da, mề đay, chóng mặt, mất ngủ, chống bệnh Parkinson. 

- Ho do lạnh.

-  Trị dị ứng do thực phẩm và do các chất gây dị ứng hít phải.  

-  Trị dị ứng da do côn trùng chích, cắn.  

-  Ngừa và trị buồn nôn và nôn do say tàu xe.

Liều lượng - cách dùng:

Liều lượng: thuốc chỉ dành cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.

- Người lớn hoặc trẻ em trên 12 tuổi:

Uống thuốc với một ly nước
Dùng 1 – 1,5 viên thuốc nửa giờ trước khi đi tàu xe và lặp lại sau 6 giờ nếu cần, không dùng quá 6 viên/ngày.

- Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi:

Uống thuốc với một ly nước.

Dùng 1 viên thuốc nửa giờ trước khi đi tàu xe và lặp lại sau 6 giờ nếu cần, không dùng quá 4 viên/ngày.

- Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi:

Nghiền ¼ hoặc ½ viên thuốc hoà với một ít nước. Dùng ½ viên (mỗi lần) nửa giờ trước khi đi tàu xe và lặp lại sau 6 giờ nếu cần, không dùng quá 2 viên/ngày.

Chống chỉ định :

Thuốc chống chỉ định trong những trường hợp sau:
– Trẻ em dưới 2 tuổi do dạng thuốc không phù hợp.
– Mẫn cảm với diphenhydramin và những thuốc kháng histamin khác có cấu trúc hóa học tương tự; hen; trẻ sơ sinh.
– Tác dụng an thần của thuốc có thể tăng lên nhiều khi dùng đồng thời với rượu, hoặc với thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương.
– Phải đặc biệt thận trọng và tốt hơn là không dùng diphenhydramin cho người có phì đại tuyến tiền liệt, tắc bàng quang, hẹp môn vị, do tác dụng kháng cholinergic của thuốc. Tránh không dùng diphenhydramin cho người bị bệnh nhược cơ, người có tăng nhãn áp góc hẹp.
Không nên dùng thuốc này trong thời kỳ đang cho con bú hoặc đang điều trị với enoxacin, ngoại trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ

Thường gặp nhất là buồn ngủ, ngủ gà từ nhẹ đến vừa, nhức đầu, mệt mỏi, tình trạng kích động.
Các tác động không mong muốn khác: phát ban, phù mạch, buồn nôn tiêu chảy, khô miệng, khô niêm mạc, bí tiểu, hạ huyết áp, chảy máu cam, co thắt phế quản.

Tương tác thuốc :

Rượu, atropin và thuốc có tác động atropinic, thuốc ức chế TKTW khác.
Phân loại FDA trong thai kỳ
Mức độ B: Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật không cho thấy nguy cơ đối với thai nhưng không có nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ có thai; hoặc các nghiên cứu về sinh sản trên động vật cho thấy có một tác dụng phụ (ngoài tác động gây giảm khả năng sinh sản) nhưng không được xác nhận trong các nghiên cứu kiểm chứng ở phụ nữ trong 3 tháng đầu thai kỳ (và không có bằng chứng về nguy cơ trong các tháng sau).
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn