Gửi thông tin thuốc

Calci Lactat

Nhóm thuốc:Khoáng chất và Vitamin
Tên khác :Calci lactate
Thuốc biệt dược mới :Bodycan, Calci lactate 650mg, Calcolife, Duchat, Grow - F, Pancal
Dạng thuốc :Viên nén; Dung dịch uống

Thành phần :

Calcium lactat pentahydrat
Calci Lactat

Tác dụng :

Calcium là một cation cần thiết cho sự ổn định chức năng của hệ thần kinh, cơ, xương và tính thẩm thấu của màng tế bào, mao quản.

Chỉ định :

Tăng nhu cầu về calcium như phụ nữ có thai và cho con bú, trong giai đoạn tăng trưởng nhanh (thiếu niên, tuổi dậy thì). Chứng loãng xương ở người lớn tuổi, hay điều trị bằng corticoid, còi xương, sau mãn kinh.
– Điều trị tình trạng thiếu calcium.

Liều lượng - cách dùng:

– Nên uống trong hoặc sau bữa ăn.

– Liều thông thường:

+ Người lớn: 1 – 2 (viên 650 mg, ống 500 mg/10ml) /ngày, chia 2 – 4 lần.
+ Trẻ em: uống 1 (viên 650mg,ống 500 mg/10ml) /ngày, chia 2 – 4 lần.

Qúa liều :

– Sử dụng liều cao có thể có các triệu chứng của tình trạng tăng calcium huyết và tăng calcium niệu bao gồm biếng ăn, buồn nôn, ói mửa, táo bón, đau bụng, khô miệng, khát nước và đa niệu.
– Xử trí khi bị quá liều:
+ Cần bù nước bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch trong giai đoạn đầu.
+ Dùng furosemide hoặc các thuốc lợi tiểu khác để tăng thải trừ calcium (tránh dùng thuốc lợi tiểu loại thiazide do làm tăng sự tái hấp thu calcium ở thận).
+ Thẩm phân máu.
+ Kiểm tra cẩn thận nồng độ các chất điện giải cần thiết trong huyết thanh trong suốt thời gian điều trị.

Chống chỉ định :

– Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
– Bệnh thận nặng, tăng calcium huyết, u ác tính phá hủy xương, tăng calcium niệu, loãng xương do bất động.
– Người bệnh đang dùng digitalis (vì nguy cơ ngộ độc digitalis).

Tác dụng phụ

– Rối loạn tiêu hóa (táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn).
– Dùng liều cao làm thay đổi calcium huyết, calci niệu, gây nổi mụn trên da diện rộng, nổi mề đay, mẩn ngứa.
– Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng lúc dùng :

– Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận hoặc sỏi thận, bệnh tim hay sarcoidose.
– Không nên dùng thuốc để điều trị trong thời gian kéo dài.
– Tăng calcium huyết có thể xảy ra khi chức năng thận giảm, cần thường xuyên kiểm tra calcium huyết. Nếu cần thiết thì phải giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.
– Tránh dùng ở những bệnh nhân bị sỏi thận calcium, hoặc có tiền sử sỏi thận. Bệnh nhân có nguy cơ sỏi thận cần phải uống nhiều nước.
– Ngoại trừ những chỉ định thật cụ thể, tránh dùng vitamin D liều cao trong khi đang điều trị bằng calcium.

TÁC DỤNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY:
Thận trọng khi sử thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy.
THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ:
Phụ nữ mang thai và cho con bú dùng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.

Tương tác thuốc :

– Dùng đồng thời với vitamin D và các dẫn chất sẽ làm tăng hấp thu calcium.
– Không dùng calcium trong vòng 3 giờ trước hoặc sau khi uống tetracycline, fluor, biphosphonate, quinolone do có thể tạo phức khó tan không hấp thu được.
– Calcium làm tăng độc tính đối với tim của các glycoside digitalis vì tăng nồng độ calcium huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+ – K+ – ATPase của glycoside tim.
– Glucocorticoid làm giảm hấp thu calcium qua đường tiêu hóa.
– Thuốc lợi tiểu nhóm thiazide giảm calcium niệu nên có nguy cơ làm tăng nồng độ calcium huyết.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Calci lactate 650mg

SĐK: VD-20949-14
Calcium lactat pentahydrat 650mg

Calcium VPC 500

Calcium VPC 500

SĐK: VD-26778-17
Mỗi viên chứa 500 mg calci dưới dạng: Calci lactat gluconat 2940 mg; Calci carbonat 300 mg

Calcolife

SĐK: VD-31442-19
Mỗi 1 ml dung dịch uống chứa: Calci lactat pentahydrat (tương đương với 8,45 mg calci) 65 mg

Duchat

SĐK: VD-31620-19
Mỗi ml chứa: Calci (dưới dạng Calci lactat pentahydrat 66,66mg) 8,67 mg; Thiamine hydrochloride 0 ...

Grow - F

SĐK: VD-32112-19
Mỗi 10ml chứa: Calci lactat pentahydrat 500mg

Pancal

SĐK: VD-31499-19
Mỗi 10ml chứa: Calci lactat pentahydrat (tương đương 64,87mg Ca) 500mg

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn