Mát gan giải độc

Mát gan giải độc
Dạng bào chế:Thuốc nước
Đóng gói:Hộp 1chai 280ml thuốc nước

Thành phần:

Cỏ tranh ………………………………16 g Sâm đại hành …………………………8 g Lá actisô………………………………24 g Cỏ mực ……………………………… 16 g Lá dâu tằm…………………………… 16 g Củ sả …………………………………....8 g Cam thảo ………………………………16 g Ké đầu ngựa ……………………………16 g Gừng tươi…………………………………8 g Vỏ quýt…………………………………….8 g Natri benzoat……………………………0.84 g Đường trắng……………………………100 g Nước vừa đủ……………………………280 ml
Hàm lượng:
280ml
SĐK:VNB-1003-03
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Lâm Đồng - Ladophar - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Trong các trường hợp sốt nóng, phong ngứa, dị ứng, mụn nhọt, rôm, táo bón, tiểu ít, đắng miệng ăn không ngon.

Liều lượng - Cách dùng

Trẻ em từ 3 đến 7 tuổi: Mỗi lần uống 10 ml, ngày 3 lần.
Từ 7 đến dưới 10 tuổi: Mỗi lần uống 20 ml, ngày 3 lần.
Từ 10 tuổi trở lên và người lớn: Mỗi lần uống 40 đến 60 ml, ngày 3 lần.
(Một nắp đậy chai tương đương 15ml).

Chống chỉ định:

Không dùng cho trẻ em dưới 3 tuổi.

Thông tin thành phần Sâm đại hành

Mô tả:

Sâm đại hành là cây thảo cao 30-60cm. Thân hành (thường gọi là củ) giống củ hành nhưng dài hơn, có vẩy màu đỏ nâu. Lá hình giáo dài, gân lá song song. Hoa trắng hoặc vàng mọc thành chùm. Quả nang, chứa nhiều hạt.Cây mọc hoang và thường được trồng lấy củ làm thuốc ở nhiều nơi như Hà Tây, Hoà Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam....

Bộ phận dùng: Thân hành ( Bulbus Eleutherinis subaphyllae). Thu hái cây khi cây lụi, thái thành lát, phơi hoạc sấy nhẹ tới khô.

Thu hái, sơ chế Dược liệu:

Có thể đào lấy củ sau khi trồng 1 năm trở lên. Nếu chưa dùng ngay thì tách ra từng củ, rũ sạch đất, để nguyên cả rễ và lớp vỏ khô ở ngoài, cắt bỏ phần thân lá, để trong cát ẩm hay chỗ mát cho củ lâu khô (chỉ để được vài tháng). Nếu dùng ngay thì rửa sạch, thái mỏng, phơi khô, tán bột hoặc để nguyên miếng.

Dược Liệu Sâm đại hành 

Tính vị: Vị ngọt, nhạt, tính mát.

Quy kinh: Phế, can, thận.

Thành phần hóa học: Các dẫn chất naphtoquinon: eleutherin, isoeleutherin, eleutherol.


Tác dụng :
Tác dụng của Sâm đại hành: Giải độc, bổ huyết.
Chỉ định :
- Chữa các bệnh ngoài da: mụn nhọt, chốc lở, tràm nhiễm khuẩn, viêm da có mủ, tổ đỉa vẩy nến. . .

- Chữa phế nhiệt sinh ho: viêm họng cấp và mãn.

- Chữa thiếu máu (huyết hư): da xanh, mệt mỏi.
Liều lượng - cách dùng:
Cách dùng, liều dùng:

Sâm đại hành có thể dùng làm thuốc ở dạng tươi hay khô với liều lượng như sau:

Loại khô dùng từ: 10 đến 12gram

Loại tươi dùng từ: 20 đến 30gram

Bài thuốc:

1. Thuốc bổ phế trừ ho, tiêu đờm, người yếu mệt, khả năng lao động giảm sút: Sâm đại hành 20g, Tang bạch bì 20g, Mạch môn 20g, Bối mẫu 20g, Sa sâm 24g, Cát cánh 20g, Bạch linh 20g, Chích thảo 20g, Xa tiền 20g, Trần bì (sao) 20g, gừng khô 20g, Bán hạ 20g. Thái nhỏ các vị rooig bỏ vào bình sành, đổ vào 3,5l rượu trắng. Ngâm 20 ngày và bắt đầu dùng đượcTrộn thêm 400ml mật ong khi dùng. Ngày uống 50ml chia 2 lần trước bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ.

2. Chữa mụn nhọt: Sâm đại hành 20g, Bạch chỉ 10g, Ké đầu ngựa 12g, Đơn đỏ 12g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang, kết hợp với đắp lá Táo chua hoặc rễ Rau giền gai giã nát.

3. Thuốc an thần gây ngủ: Sâm đại hành phơi khô và sao qua, mỗi ngày hãm 20g uống dùng làm thuốc an thần.

Thông tin thành phần Cỏ nhọ nồi

Mô tả:


Mô tả cây thuốc: 
 
Cây thuốc Cỏ nhọ nồi mọc thẳng đứng, có thể cao tới 80cm, thân đỏ tím có lông cứng, sờ nháp. Lá mọc đối, có lông ở 2 mặt, phiến lá hình mũi mác nhỏ. Hoa tự hình đầu, màu trắng, mọc ở đầu cành hay kẽ lá. Cây vò ra biến thành màu đen hoặc khi bấm có nước màu đen chảy ra nên gọi tên như vậy.
 
Phân bố: Cỏ nhọ nồi mọc hoang khắp nơi, trong nước ta, ở những chỗ ẩm thấp.
 
Cây thuốc Cỏ nhọ nồi

Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất.

Thu hái và sơ chế Dược liệu sạch:
 
 Thu hái vào mùa hạ, khi lá cây đang tươi tốt, cắt lấy phần trên mặt đất, loại bỏ tạp chất và lá úa, đem phơi khô. Dùng tươi thì thu hái quanh năm.

Thành phần hoá học: 
 
Trong cỏ nhọ nồi có một ít tinh dầu, tanin, chất đắng, caroten và một alcaloid gọi là ecliptin. Có tài liệu ghi là có nicotin và một chất gọi là wedelolacton.
 

Tác dụng :
Tác dụng của Cỏ nhọ nồi: Lương huyết, chỉ huyết, bổ can thận.

Tác dụng dược lý:

- Cầm máu

- Nước sắc cỏ nhọ nồi khô, với liều 3g/kg thể trọng trên khỉ có tác dụng làm giảm thời gian nhanh rõ rệt có nghĩa là làm tăng tỉ lệ prothrobin toàn phần. Nhọ nồi cũng như vitamin K có tác dụng chống lại tác dụng của dicumarin.

- Nhọ nồi làm tăng trương lực của tử cung cô lập. Trường hợp chảy máu tử cung, nếu dùng nhọ nồi thì ngoài tác dụng làm tăng prothrombin, còn có thể làm nén thành tử cung, góp phần thúc đẩy việc chống chảy máu.

- Không gây tăng huyết áp.

- Không làm giãn mạch





Chỉ định :

Can, thận âm hư, các chứng huyết nhiệt, chứng ho ra máu, nôn ra máu, đại tiện và tiểu tiện ra máu, chảy máu cam, chảy máu dưới da, băng huyết rong huyết, râu tóc sớm bạc, răng lợi sưng đau. 
Liều lượng - cách dùng:
Cách dùng, liều lượng: Ngày 10 - 20g. Dạng thuốc sắc, cao, hoàn.

Bài thuốc có Cỏ nhọ nồi:

- Bài số 1: Toa thuốc căn bản (Viện Y học dân tộc cổ truyền Việt Nam) giải độc, bồi dưỡng cơ thể, điều hòa. Chữa các chứng bệnh người lớn, trẻ em bốn mùa cảm mạo, nóng sốt, nhức đầu, ho hen, ăn không tiêu, gan yếu, táo bón, máu kém lưu thông: Rễ cỏ tranh 8g, Ké đầu ngựa 8g, Lá mơ tam thể 8g, Gừng sống 2g, Rau má 8g, Củ sả 2g, Cỏ nhọ nồi 8g, Vỏ quýt 4g, Cỏ màn trầu 8g, Cam thảo nam 8g.

- Bài số 2: Chữa đái ra máu: Cỏ nhọ nồi 30g, Cả cây mã đề 30g. Cả 2 thứ còn tươi rửa sạch, giã, ép lấy nước uống (say máy sinh tố), chữa cảm sốt nóng, ho, viêm họng.

- Bài số 3: Chữa phụ nữ chảy máu tử cung: Cỏ nhọ nồi15g, Lá trắc bá 15g, Sắc uống.

Chống chỉ định :

Kiêng kỵ: Tỳ vị hư hàn, tiêu chảy phân sống không nên dùng.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Ống hít sao vàng

Ống hít sao vàng

SĐK:VD-30237-18

Hoạt huyết CM3

Hoạt huyết CM3

SĐK:VD-27170-17

Crila Forte

Crila Forte

SĐK:VD-12073-10

Silymarin 70mg

Silymarin 70mg

SĐK:VD-32934-19

Beliver

Beliver

SĐK:VD-16772-12

Thuốc gốc

Cilostazol

Cilostazol

Oseltamivir

Oseltamivir

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

Paracetamol

Acetaminophen

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn