Cloroquin 250mg

Cloroquin 250mg
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:hộp 1 lọ 100 viên nén

Thành phần:

Chloroquine phosphate
Hàm lượng:
250mg
SĐK:VNA-3716-05
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược DANAPHA - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Điều trị sốt rét cấp tính do P. malariae và P. falciparum nhạy cảm; P. vivax và P. ovale (tiếp theo bằng primaquin để loại bỏ thể trong gan); dự phòng sốt rét cho người mang thai và người chưa có miễn dịch nhưng có nguy cơ; viêm đa khớp dạng thấp.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng: 

Tất cả các liều đều được tính thành cloroquin base. Thuốc uống phải uống sau bữa ăn để tránh buồn nôn và nôn. Nếu nôn một phần hoặc nôn hết thuốc phải uống lại ngay 1 lượng tương đương. Nếu người bệnh không thể uống được, lúc đó mới dùng đường tiêm. Pha thuốc theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất. Tránh tiêm nhanh (có nguy cơ làm nồng độ thuốc trong huyết tương tới mức độc dễ gây truỵ tim mạch làm tử vong).

Liều lượng:

Điều trị sốt rét:

Uống: Người lớn và trẻ em 10 mg/kg, 6 - 8 giờ sau: 5 mg/kg; sau đó 5 mg/kg mỗi ngày trong 2 ngày sau (hoặc 10 mg/kg trong 2 ngày; tiếp theo là 5 mg/kg ngày trong ngày thứ 3); tổng liều: 25 mg/kg trong 3 ngày.

dieu-tri-sot-ret.jpg

Dự phòng sốt rét

Uống: Người lớn 300 mg, 1 lần mỗi tuần. 

Trẻ em: 5 mg/kg, 1 lần mỗi tuần xem thêm mục Dự phòng bệnh sốt rét ở trên.

Dự án quốc gia phòng chống sốt rét Việt Nam dùng viên cloroquin phosphat 250 mg (tương ứng 150 mg cloroquin base).

Điều trị sốt rét: 

Ngày đầu và ngày thứ 2 dùng liều 10 mg/kg, ngày thứ 3 dùng liều 5 mg/kg.


Quá liều và xử trí:

 Khi có triệu chứng quá liều cần gây nôn hoặc rửa dạ dày, có thể dùng than hoạt. Dùng barbiturat tác dụng nhanh khi có co giật. Dùng các biện pháp để trợ hô hấp, trợ tim mạch

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với các hợp chất 4-aminoquinolein; bệnh võng mạc, sốt rét do P. falciparum đã kháng cao với cloroquin.

Tương tác thuốc:

– Các thuốc kháng acid hoặc kaolin có thể làm giảm hấp thu Chloroquine phosphate, vì vậy chỉ uống Chloroquine phosphate sau khi dùng các thuốc đó 4 giờ.
– Cimetidine giảm chuyển hóa và thải trừ, tăng thể tích phân bố của Chloroquine phosphate.
– Ranitidine có ảnh hưởng lên dược động học của Chloroquine phosphate.
– Khi sử dụng Chloroquine phosphate với các thuốc chống sốt rét khác như Quinine, Mefloquine, Amodiaquine, Artemisinin hoặc Fansidar có thể xuất hiện cơ chế đối kháng làm giảm khả năng diệt P. falciparum in vitro.
– Với các thuốc kháng khuẩn khác:
+ Dùng đồng thời với Metronidazole có thể gây phản ứng loạn trương lực cấp.
+ Chloroquine phosphate làm giảm khả năng hấp thu Ampicillin

Tác dụng phụ:

– Khi sử dụng liều cao và kéo dài, Chloroquine phosphate có ảnh hưởng lên thị lực của người bệnh nhưng ảnh hưởng này thường hết khi ngừng dùng thuốc.
– Các tác dụng không mong muốn khác:
+ Thường gặp: đau đầu, phát ban, ngứa, nôn, buồn nôn, tiêu chảy.
+ Ít gặp: lo âu, nhìn mờ, bệnh giác mạc, giảm thị lực, …
+ Hiếm gặp: điếc, da nhạy cảm với ánh sáng, giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu trung tính,…
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

– Nếu thấy có rối loạn máu nặng trong khi đang điều trị phải ngừng thuốc ngay.
– Người bệnh dùng thuốc trong một thời gian dài cần khám mắt và có các xét nghiệm đều đặn về công thức máu.
– Người có bệnh về gan, thận, hoặc có những vấn đề về chuyển hóa porphyrin, bệnh vẩy nến, tiền sử động kinh.
– Người bệnh thiếu hụt men glucose– 6– phosphate dehydrogenase cần theo dõi hiện tượng thiếu máu do tăng quá trình phá hủy hồng cầu trong thời gian dùng thuốc.
– Người nghiện rượu vì thuốc có khả năng tích lũy ở gan.

THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ:

– Chỉ được sử dụng để phòng sốt rét cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.
Thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.

Thông tin thành phần Chloroquine

Dược lực:
Chloroquine là thuốc điều trị ký sinh trùng sốt rét.
Dược động học :
Thuốc hấp thu tốt qua đường uống, tiêm bắp và tiêm dưới da. Sau khi uống từ 3 - 5 giờ thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu. Thuốc phân bố nhanh và rộng rãi vào các mô, Vd = 100L/kg.
Cloroquin tập trung nhiều ở gna. Nồng độ thuốc ở gan cao gấp hơn 200 lần trong huyết tương. Thuốc vào được dịch não tuỷ, thai và sữa mẹ. Liên kết với protein huyết tương khoảng 55%. Chuyển hoá ở gan khoảng 60%, chất chuyển hoá chính là desthylchloroquin. Thải trừ chậm và chủ yếu qua nước tiểu, thời gian bán thải 5 - 7 ngày.
Tác dụng :
- Với ký sinh trùng sốt rét: chloroquin diệt thể vô tính ở giai đoạn tiền hồng cầu và trong hồng cầu, thể giao tử của các ký sinh trùng sốt rét (trừ vùng P. falciparum kháng cloroquin). Tác dụng cắt cơn sốt rét nhanh và thời gian bán thải kéo dài hơn quinin, nên cloroquin thường dùng sự phòng và điều trị cắt cơn sốt rét do P. vivax và P. malariae.
Thuốc không có tác dụng trên giai đoạn ngoại hồng cầu nên để chống tái phát, phải phối hợp với primaquin.
- Các tác dụng khác: diệt sán lá gán và amip gan, ức chế miễn dịch nên dùng điều trị viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, rối loạn chuyển hoá porphyrin và các loại ban da.
- Cơ chế tác dụng của thuốc: các ký sinh trùng tiêu hoá hemoglobin của tế bào vật chủ, giải phóng ra một số chất là sắt, Feriprotoporphyrin IX (FP IX), acid amin, hem. Đồng thời polyme hoá hem thành sắc tố hemozoin làm thức ăn cho ký sinh trùng sốt rét. Chloroquin có tác dụng diệt ký sinh trùng sốt rét có thể do các cơ chế sau:
+ Ức chế quá trình polyme hoá, làm thiếu hemozoin và tích luỹ hem gây độc cho ký sinh trùng.
+ Tạo phức hợp chloroquin - FP IX gây tiêu huỷ màng tế bào và diệt ký sinh trùng.
+ Do là base yếu, nên khi xâm nhập vào nội bào (có bản chất acid) tạo hệ đệm làm mất khả năng tiêu hoá hemoglobin của ký sinh trùng.
Chỉ định :
- Dự phòng và điều trị sốt rét (trừ vùng P. falciparum kháng thuốc).
- Điều trị amip gan và sán lá gan.
- Điều trị viêm đa khớp dạng thấp và lupus ban đỏ.
Liều lượng - cách dùng:
- Điều trị cơn sốt rét: Ngày đầu uống 10mg Chloquin base/kg thể trọng, chia 2 lần. Ngày thứ 2-3 uống 5mg Chloquin base/kg thể trọng, 1 lần uống.
Trẻ em dưới 1 tuổi: ngày đầu tiên và ngày thứ 3 dùng 1/2 viên, ngày thứ 2 dùng 1/4 viên.
Trẻ em từ 1 đến 5 tuổi: ngày đầu dùng 1 viên, ngày thứ 2 và thứ 3 dùng 1/2 viên.
Trẻ em từ 5 - 12 tuổi: ngày đầu dùng 2 viên, hai ngày sau mỗi ngày dùng 1 viên.
Trẻ em từ 12 - 15 tuổi: ngày đầu dùng 3 viên, hai ngày sau mỗi ngày dùng 1,5 viên.
Trên 15 tuổi: ngày đầu dùng 4 viên, hai ngày sau mỗi ngày dùng 2 viên.
- Phòng sốt rét: Cho tập thể: uống 1 lần/tuần, người lớn: uống 300mg Chloroquin base, trẻ em dưới 12 tháng tuổi: uống 100-250mg Chloroquin base tùy theo tuổi và thể trọng.
Phòng cá nhân: Người lớn Uống 100mg/24 giờ, dùng trong suốt thời gian ở nơi đang có sốt rét lưu hành và 4 tuần tiếp theo sau khi ra khỏi nơi đó. Trẻ em dưới 12 tháng tuổi: Cứ 2 ngày uống 25mg, trẻ em trên 12 tháng tuổi, uống 30-75 mg/24 giờ tùy theo tuổi và thể trọng. Điều trị viên gan do amib: Trong 2 ngày đầu: mỗi ngày uống 600mg, chia 2 lần. Trong 12 ngày tiếp: Mỗi ngày uống 300mg. Nếu cần, có thể uống thêm một đợt thứ 2 như trên.
- Điều trị sán lá: Mỗi đợt 5 ngày, người lớn uống 300 mg/24 giờ.
- Điều trị Luput ban đỏ: Bắt đầu uống 300- 600mg, dùng 8-15ngày. Duy trì 200- 300mg/ ngày, trong 2-3 tuần.
Chống chỉ định :
Mẫn cảm với thuốc.
Bệnh võng mạc.
Bệnh vảy nến.
Người mang thai.
Thận trọng với người bệnh gan, máu và rối loạn thần kinh.
Tác dụng phụ
Liều điều trị sốt rét gây rối loạn tiêu hoá nhẹ, chán ăn, nhức đầu.
Liều cao gây rối loạn tiêu hoá nhiều, độc với thần kinh và tâm thần như viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn thính giác, thị giác, tổn thương da, suy tim, thiếu máu tan máu.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Malachlo 155mg

SĐK:VNB-2604-04

Bidimalaquin

SĐK:VNA-3488-00

Bidimalaquin 322mg

SĐK:VNA-4593-05

Cloroquin 250mg

SĐK:VD-1187-06

Cloroquin phosphat

SĐK:VNA-3610-05

Cloroquin phosphat 250mg

SĐK:VNB-4144-05

Cloroquin phosphat 250mg

Cloroquin phosphat 250mg

SĐK:VNA-3619-00

Thuốc gốc

Cefdinir

Cefdinir

Rifaximin

Rifaximin

Cefodizime

Cefodizime natri

Caspofungin

Caspofungin

Avibactam

Avibactam

Atazanavir

Atazanavir

Cloroquin

Chloroquine phosphate

Cephradine

Cephradin

Molnupiravir

Molnupiravir

Rilpivirin

Rilpivirin hydrochlorid

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact.thuocbietduoc@gmail.com