Marine Collagen Plus

Marine Collagen Plus
Nhóm sản phẩm: Thực phẩm chức năng
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:Hộp 1 lọ 60 viên

Thành phần:

Marine Collagen: 2.000mg; Glutathione: 20mg; Vitamin C: 50mg ; Zinc: 10mg….
Nhà sản xuất: Bereker - ÚC Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>
Marine Collagen Plus giúp bổ sung Collagen cho cơ thể, làm chậm quá trình lão hóa da một cách hiệu quả. Đồng thời, sản phẩm làm mờ các vết thâm, nám, tàn nhan trên da, mang lại cho bạn làn da trắng sáng, mịn màng. Marine Collagen Plus được nghiên cứu và sản xuất bởi các chuyên gia Y hàng đầu tại Úc. Ngoài ra, các thử nghiệm lâm sàng đã chứng minh được hiệu quả và an toàn của sản phẩm.

Công dụng của Marine Collagen Plus

– Bổ sung Collagen cho cơ thể, làm chậm quá trình lão hóa, giảm các nếp nhăn trên da một cách hiệu quả.

– Nhau thai cừu giúp làm mờ các vết tàn nhan, các vết nám, sạm trên da mặt, mang lại cho bạn làn da trắng mịn đến bất ngờ.

– Sữa ong chúa không chỉ có tác dụng làm đẹp da rất tốt, làm tăng độ ẩm, xóa mụn, làm da mềm mại, trắng sáng,… mà còn rất tốt cho sức khỏe của người sử dụng.

– Tái tạo các tế bào da, giúp làm mờ các vết sẹo lõm, sẹo lồi trên da.

– Nuôi dưỡng mái tóc mượt mà, óng ả.

Ngăn ngừa nguy cơ lão hóa xương, nhất là ở người già.

Sản phẩm không có tác dụng phụ, an toàn với mọi lứa tuổi.

Hướng dẫn sử dụng và bảo quản Marine Collagen Plus

 Hướng dẫn sử dụng: Dùng 1 viên sau bữa ăn mỗi ngày.

dat-hang-eunice.jpg

Thông tin thành phần Glutathione

Dược lực:
Glutathione (GSH ) là một chất chống oxy hóa trong thực vật , động vật , nấm và một số vi khuẩn. Glutathione là một tripeptide nội sinh (được xem như kho dự trữ các chất chống oxy hóa) có mặt trong tất cả các tế bào động vật, được tổng hợp từ tế bào bằng 3 amin gồm cysteine, glutamic và glycine, chúng được  tạo ra trong gan và sau đó phân bố khắp cơ thể.

Glutathione tồn tại ở cả hai trạng thái khử (Reduced Glutathione -GSH) và oxy hóa (oxidized - GSSG ). Ở trạng thái khử, nhóm cysteine ​​của thiol có thể tặng một chất khử tương đương (H + + e - ) cho các phân tử khác, chẳng hạn như các loại oxy phản ứng để trung hòa chúng, hoặc cho cystein protein để duy trì dạng khử của chúng. Với việc tặng một điện tử, chính glutathione trở nên phản ứng và dễ dàng phản ứng với một glutathione phản ứng khác để tạo thành glutathione disulfide (GSSG). Phản ứng như vậy có thể xảy ra do nồng độ glutathione tương đối cao trong các tế bào (lên đến 7 mM trong gan).
Tác dụng :
Glutathione làm tăng khả năng miễn dịch của cơ thể. Glutathione là trung tâm của hệ thống phòng thủ chống oxy hoá cho cơ thể, hệ thống này bảo vệ các tế bào chống lại sự thiệt hại của các tác nhân vật lý, sự ô nhiễm, độc tố, sự truyền nhiễm, tia UV. Mức độ glutathione giảm theo tuổi và sự suy tàn này có liên hệ với tấn công của các loại bệnh như bệnh của Alheimer, bệnh đục thuỷ tinh thể, bệnh Parkinson và bệnh xơ cứng động mạch.

Glutathione giúp tái sinh năng lượng, giảm stress;

Kích thích tăng sinh Collagen, làm chậm quá trình lão hóa, giảm sự xuất hiện nếp nhăn, đường nhăn;

Hỗ trợ giải độc tế bào, duy trì làn da sáng khỏe từ bên trong;
Tăng cường sức khỏe, giảm nguy cơ các vấn đề bệnh về tim và các bệnh khác.
Chỉ định :
Thuốc tiêm:

Phụ trị tình trạng nhiễm độc do rượu ethylic, tác nhân phospho hữu cơ, acetaminophen, tác nhân hóa trị liệu chuyên biệt, thuốc độc tế bào hay thuốc trị lao, thuốc có tác động trên tâm thần, thuốc an thần hay thuốc chống trầm cảm. 

Phòng ngừa & điều trị tổn thương do phóng xạ.

Bệnh gan.

Viên uống:

Giúp chống oxy hóa, trung hòa các gốc tự do;
Giúp tăng cường hệ miễn dịch, chống oxy hóa;
Giúp  cải thiện sức khỏe làn da;





Liều lượng - cách dùng:
Thuốc tiêm:

Tiêm IM, IV chậm hay truyền IV 1-2 ống TAD 300 (300-600 mg)/ngày. 

Các tình trạng nghiêm trọng hơn: 1-2 lọ TAD 600 (600-1200 mg)/ngày.

Viên uống:

250-500 mg/ ngày;


Chống chỉ định :
Quá mẫn với thuốc.
Tác dụng phụ
Thỉnh thoảng: nổi mẩn da (sẽ hết khi ngưng dùng thuốc).

Thông tin thành phần Zinc

Tác dụng :
Kẽm (ký hiệu hóa học Zn) là một vi chất dinh dưỡng rất quan trọng đối với sự phát triển và hoạt động của cơ thể. Gọi là vi chất (hay nguyên tố vi lượng) vì kẽm là chất khoáng vô cơ được bổ sung hằng ngày với lượng rất ít. Kẽm tham gia vào thành phần của hơn 300 enzym chuyển hóa trong cơ thể, tác động đến hầu hết các quá trình sinh học, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp acid nucleic, protein, những thành phần căn bản của sự sống, tham gia vào hệ thống miễn dịch giúp phòng chống các bệnh nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm 1 trùng đường hô hấp và tiêu hóa.

Kẽm có nhiều trong các loại thịt động vật, trứng, trai, hàu, sò.... Tuy nhiên, ở một số người, nguy cơ thiếu hụt kẽm thường xảy ra, cụ thể là những đối tượng sau:

Người ăn chay (những người thường xuyên ăn chay sẽ phải cần đến hơn 50% nhu cầu kẽm trong chế độ ăn uống so với những người không ăn chay)
- Người bị rối loạn tiêu hóa như bị tiêu chảy
- Phụ nữ mang thai và đang cho con bú, trẻ lớn chỉ bú sữa mẹ (trẻ dưới 7 tháng tuổi được bổ sung đủ nhu cầu kẽm hàng ngày từ sữa mẹ, sau thời gian này, nhu cầu kẽm tăng 50% và nếu chỉ bú sữa mẹ thì không đáp ứng đủ)
- Người nghiện rượu (50% người nghiện rượu cũng có nồng độ kẽm thấp vì họ không thể hấp thụ các chất dinh dưỡng do bị tổn thương đường ruột từ việc uống rượu quá nhiều, hoặc bởi vì kẽm tiết ra nhiều hơn trong nước tiểu của họ)...
Chỉ định :
Hỗ trợ điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính.
Hỗ trợ điều trị và phòng bệnh thiếu kẽm ở trẻ nhỏ và người lớn.
Giúp hỗ trợ biếng ăn, tăng cường miễn dịch, nâng cao sức đề kháng.
Liều lượng - cách dùng:
Liều dùng kẽm được tính từ kẽm nguyên tố, vì vậy, từ lượng muối ví dụ kẽm gluconat phải tính ra lượng kẽm nguyên tố là bao nhiêu. Như một thuốc viên bổ sung kẽm chứa 70mg kẽm gluconat thật ra chỉ chứa 10mg kẽm nguyên tố, viên kẽm như thế sẽ được gọi viên 70mg kẽm gluconat tương đương 10mg kẽm.

Liều RDA khuyến cáo dùng 8 - 11mg kẽm/ngày, tức hằng ngày nên dùng khoảng 10mg kẽm, ta có thể dùng hằng ngày 1 viên 70mg kẽm gluconat (tương đương 10mg kẽm).

Những người nên bổ sung kẽm

Người mắc bệnh tiêu hóa: Những trường hợp bị bệnh thận, viêm ruột hay hội chứng ruột ngắn sẽ rất khó khăn hấp thu các chất dinh dưỡng. Vì vậy hằng ngày chúng ta nên bổ sung thêm hàm lượng kẽm.

Những người ăn chay: Trong chế độ ăn hằng ngày hàm lượng lớn của kẽm được chứa từ trong cá, thịt, vì vậy mà người ăn chay nên bổ sung lượng kẽm thiếu hụt trong thức ăn.

Người nghiện rượu bia: Đối với những người thường xuyên sử dụng các chất kích thích thì có nồng độ trong cơ thể rất thấp và bị bài tiết qua nước tiểu vì thế mà nên bổ sung thêm hàm lượng kẽm.

Cách sử dụng

Nên dùng cách quãng chứ không nên dùng liên tục quá lâu dài. Như dùng khoảng 1-2 tháng, ta nên nghỉ dùng thuốc một thời gian khoảng 1 tháng nếu muốn tiếp tục dùng lại.
Chống chỉ định :
Người suy gan thận, người tiền căn có bệnh sỏi thận.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
SECUK

SECUK

SĐK:2750/2018/ĐKSP

CURCUMIN GOLD

CURCUMIN GOLD

SĐK:3884/2017/ATTP-XNCB

TABIGOLD Pro

TABIGOLD Pro

SĐK:11033/2019/ĐKSP

IVYKA

IVYKA

SĐK:7433/2018/ĐKSP

Welson For Men

Welson For Men

SĐK:8317/2018/ĐKSP

Thuốc gốc

Fluticasone

Fluticasone propionate

Cefdinir

Cefdinir

ST. JOHN'S WORT

Cỏ thánh John

Metformin

Metformin hydrochloride

Levocetirizine

Levocetirizine hydrochloride

Levocetirizine

Levocetirizine dihydrochloride

Rifaximin

Rifaximin

Amilorid hydroclorid

Amilorid hydrocloride

Enzalutamide

Enzalutamide

Cefodizime

Cefodizime natri

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact.thuocbietduoc@gmail.com