Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc chichar - Cốm pha hỗn dịch uống - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc chichar - Ảnh 1
Thuốc chichar - Ảnh 2

chichar

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-32618-19
Dạng bào chế
Cốm pha hỗn dịch uống
Lượt xem
1
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 30 gói x 3g

Thông tin chi tiết về chichar

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
30mg

Công dụng chichar


Hỗ trợ điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em trên 3 tháng tuổi cùng với việc bù nước bằng đường uống và các biện pháp hỗ trợ khác, khi sử dụng các biện pháp này không đủ để kiểm soát bệnh trên lâm sàng và khi không thể sử dụng các biện pháp điều trị thông thường.

Nếu có thể sử dụng các biện pháp điều trị thông thường, racecadotril có thể sử dụng hỗ trợ.


ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:

Nhóm dược lý: Thuốc điều trị tiêu chảy. Mã ATC: A07XA04.
Racecadotril là tiền dược, sẽ bị thủy phân để chuyển thành chất chuyển hóa thiorphan có hoạt tính, là chất ức chế enkephalinase. Enkephalinase là một enzym peptidase ở màng tế bào có mặt ở nhiều mô khác nhau, đặc biệt ở biểu mô ruột non. Enzym này giúp tiêu hóa các peptid ngoại sinh và bẻ gãy các peptid nội sinh ví dụ như enkephalin.
Racecadotril giúp enkephalin không bị bẻ gãy bởi enzym, do đó kéo dài thời gian hoạt động của enkephalinergic synapse ở ruột non và giảm được sự bài tiết quá mức.
Racecadotril là tác nhân chống bài tiết ở ruột non. Nó làm giảm sự bài tiết quá mức nước và điện giải gây ra bởi độc tố của khuẩn tả hoặc viêm, và không ảnh hưởng đến sự tiết dịch cơ bản. Racecadotril cho tác dụng trị tiêu chảy nhanh mà không ảnh hưởng đến quá trình đi qua ruột của phân.
Racecadotril không gây đầy bụng. Khi sử dụng bằng đường uống, thuốc chỉ có tác dụng ở ngoại vi, không có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC: 

Hấp thu: Sau khi uống, racecadotril hấp thu nhanh.
Nồng độ ở trạng thái ổn định tương tự như nồng độ sau khi sử dụng liều duy nhất.
Phân bố: Sau khi uống racecadotril đánh dấu 14C ở người tình nguyện khỏe mạnh, nồng độ racecadotril trong huyết tương cao gấp 200 lần trong tế bào máu và cao gấp 3 lần so với máu toàn phần. Do đó, thuốc không gắn kết với tế bào máu. Thuốc đánh dấu đồng vị phóng xạ phân bố vào các mô ở mức độ trung bình, thể tích phân bố trung bình trong huyết tương là 66,4 L. 90% chất chuyển hóa có hoạt tính của racecadotril (thiorphan = (RS);-N-(1-oxo-2-(mercaptomethyl)-3-phenylpropyl) glycin), gắn kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin.
Thời gian tác động của racecadotril phụ thuộc vào liều. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 2 giờ và khả năng ức chế là 90% với liều 1,5 mg/ kg. Thời gian ức chế enkephalinase khoảng 8 giờ.
Chuyển hóa: Thời gian bán thải của racecadotril, được đo bằng thời gian ức chế enkephalinase trong huyết tương, khoảng 3 giờ. Racecadotril bị thủy phân nhanh chóng thành dẫn chất thiorphan, chất chuyển hóa có hoạt tính, và sau đó được chuyển thành dạng không có hoạt tính bao gồm: Dẫn chất sulfoxyd của S-methylthiorphan, S-methyl thiorphan, acid 2-methanesulfinylmethyl propionic, chiếm khoảng 10% lượng thuốc trong cơ thể.
Ngoài ra còn một số ít chất chuyển hóa khác được tìm thấy trong nước tiểu và phân. 
Dữ liệu in vitro cho thấy racecadotril và 4 chất chuyển hóa chính không hoạt tính thì không ức chế CYP 3A4, 2D6, 2C9, 1A2, 2C19; Không cảm ứng CYP (họ 3A, 2A6, 2B6, 2C9/2C19, họ 1A, 2E1) và các enzym UGTs.
Dược động học ở trẻ em tương tự như ở người lớn, thuốc đạt được Cmax 2 giờ 30 phút sau khi uống. Không có sự tích lũy thuốc sau khi sử dụng liều lặp lại mỗi 8 giờ, trong 7 ngày.
Thải trừ: Racecadotril được thải trừ dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính và không có hoạt tính. Thải trừ chủ yếu qua thận (81,4%), và thải trừ ít hơn qua phân (khoảng 8%) và ít hơn 1% thải trừ qua phổi.

Thông tin từ hoạt chất: Racecadotril

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Racecadotril

Racecadotril là dẫn chất thân dầu của Thiorphan. Là một dipeptid trong đó có 1 liên kết amid đơn, được phát hiện ra từ việc nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc và tác dụng của phân tử enzym enkephalinase. Trong cơ thể racedocatril bị chuyển hóa nhanh thành Thiorphan, chất này tương tác đặc hiệu với vị trí tác dụng của men enkephalinase làm phong tỏa hiệu lực của enzym ngăn cản sự mất tác dụng của các peptid opioid nội sinh (các enkephalin); do các tế bào thần kinh ở dưới niêm mạc và cơ ruột giải phóng ra. Các enkephalin lần lượt gián tiếp ảnh hưởng đến tác dụng của các receptor delta, các receptor này kích thích tăng sự hấp thu clorid một cách chọn lọc do ức chế men adenylate cyclase.

Dược động học Racecadotril

- Hấp thu: racecadotril được hấp thu nhanh sau khi uống. Tác dụng ức chế men enkephalinase trong huyết tương xuất hiện sau 30 phút. Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 2h30 phút tương ứng với ức chế được 90% tác dụng của enzym sau khi uống 1 liều 1,5mg/kg. Thời gian tác dụng ức chế men enkephalinase trong huyết tương kéo dài 8 giờ, thời gian bán thải 3 – 4 giờ. - Phân bố: Lượng phân bố trong mô là rất ít, chỉ khoảng 1% liều dùng. Racecadotril liên kết 90% với protein huyết tương (chủ yếu là albumin). - Chuyển hóa: trong cơ thể racecadotril thủy phân nhanh chóng thành Thiorphan, là chất chuyển hóa có hoạt tính. Sau đó chất này bị chuyển hóa thành dẫn chất S – methyl không có hoạt tính, và được thải trừ qua thận, phân và phổi.

Chỉ định Racecadotril

Ðiều trị tiêu chảy cấp.

Liều dùng Racecadotril

Phối hợp với liệu pháp bù nước.

* Người lớn & trẻ em > 15 tuổi: khởi đầu 1 viên 100mg vào bất cứ lúc nào, sau đó 1 viên 100mg mỗi 8 giờ cho đến khi ngưng tiêu chảy. 
Tổng liều trong ngày không quá 400mg. Nếu triệu chứng vẫn kéo dài hơn 7 ngày, nên tham khảo ý kiến bác sĩ. 
* Trẻ em: Dùng dạng gói bột uống 10mg & 30 mg:
– Ngày đầu tiên: dùng liều khởi đầu, 1 liều x 4 lần/ngày.
– Những ngày sau: 3 liều/ngày, tối đa 7 ngày. Dạng gói 10 mg & 30 mg: 
+Trẻ 1-9 tháng (dưới 9 kg): 1 gói 10 mg/liều
+Trẻ 9-30 tháng (9-13 kg): 2 gói 10 mg/liều
+Trẻ 30 tháng - 9 tuổi (13-27 kg): 1 gói 30 mg/liều.
+Trẻ trên 9 tuổi (trên 27 kg): 2 gói 30 mg/ngày.
Cách dùng:
– Nuốt nguyên viên cả bột trong gói hoặc khuấy đều trong thức ăn, cốc nước uống hoặc bình sữa, phải được uống ngay lập tức.

Chống chỉ định Racecadotril

Quá mẫn với racecadotril.

Tác dụng phụ Racecadotril

Cảm giác buồn ngủ xuất hiện ở vài trường hợp. Hiếm gặp: buồn nôn, nôn, táo bón, choáng váng & nhức đầu.

Thận trọng lúc dùng Racecadotril

- Phải tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về cách dùng thuốc cũng như bù dịch bằng dung dịch bù dịch và lời khuyên của bác sĩ về chế độ ăn cho trẻ. Việc ngưng cho trẻ ăn sữa hoặc các chế phẩm từ sữa phải được tham khảo ý kiến của bác sĩ. - Đối với trẻ dưới 2 tuổi, trong trường hợp mắc tiêu chảy, hay số lần đi tiêu trong một ngày tăng lên, cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ. - Cần hỏi ý kiến bác sĩ ngay trong các trường hợp sau: + Trong trường hợp có số lần tiêu chảy trên 6 lần/ngày, hoặc tiêu chảy kéo dài trên 24giờ hoặc tiêu chảy có kèm sụt cân, bác sĩ của bạn sẽ cân nhắc việc kê đơn dùng dung dịch bù dịch hay không. + Trường hợp sốt, nôn. + Trường hợp trong phân có máu hoặc dịch nhầy. - Trên thực tế, cần phải tính đến nguyên nhân gây tiêu chảy, vì thế nên cho trẻ uống hết dung dịch bù dịch đã được bác sĩ kê đơn. - Trường hợp trẻ đang bú mẹ, cần tiếp tục cho trẻ bú. - Trong trường hợp bệnh nhân đái tháo đường cần tính đến lượng đường trong mỗi gói, mỗi gói chứa 0,873 g đường. - Nếu lượng đường (là nguồn glucose và fructose) trong liều hàng ngày vượt quá 5 g/ngày cần tính đến khẩu phần ăn mỗi ngày. Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook