Rilpirant

Rilpirant
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 01 chai 30 viên

Thành phần:

Rilpivirine (dưới dạng Rilpivirine hydrochloride) 25mg
SĐK:VD-34510-20
Nhà sản xuất: Công ty TNHH sinh dược phẩm Hera - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH sinh dược phẩm Hera Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Phối hợp với các thuốc kháng virus HIV khác trong điều trị nhiễm virus suy giảm miễn dịch ở người loại 1 (HIV-1) ở những bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên chưa từng điều trị với thuốc kháng virus HIV có tải lượng virus ≤ 100.000 HIV – 1 RNA bản sao/ml.
Xét nghiệm đề kháng kiểu gen nên định hướng sử dụng rilpivirine.

Liều lượng - Cách dùng

Nên bắt đầu liệu pháp bởi bác sỹ có kinh nghiệm điều trị nhiễm HIV.

Liều lượng:

Liều khuyến cáo của rilpivirine là 25 mg/lần/ngày. Phải sử dụng thuốc cùng với bữa ăn.
Người cao tuổi:
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi. Nên thận trọng khi sử dụng rilpivirine ở những đối tượng này.
Suy thận:
Không cần hiệu chỉnh liều ở người suy thận nhẹ hoặc trung bình. Nên thận trọng khi dùng rilpivirine ở người suy thận nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối.
Suy gan:
Không cần hiệu chỉnh liều rilpivirine ở người suy gan nhẹ hoặc trung bình. Nên sử dụng thận trọng ở người suy gan trung bình, không khuyến cáo sử dụng rilpivirine cho người suy gan nặng.
Trẻ em và thanh thiếu niên:
Không khuyến cáo dùng rilpivirine cho trẻ em < 12 tuổi.

Cách dùng

Thuốc được dùng theo đường uống, ngày một lần vào bữa ăn. Uống nguyên viên với nước, không được nhai hay nghiền thuốc.

Chống chỉ định:

- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Không nên phối hợp rilpivirine với các thuốc sau:
+ Thuốc chống co giật: carbamazepine, oxcarbazepine, phenobarbital, phenytoin.
+ Thuốc kháng Mycobacterium: rifampicin, rifapentine.
+ Thuốc ức chế bơm proton: omeprazole, esomeprazole, lansoprazole, pantoprazole.
+ Glucocorticoid tác dụng toàn thân: dexamethasone, ngoại trừ đơn trị liệu.
+ Thảo dược St John’s Wort (Hypericum perforatum).

Tương tác thuốc:

Các thuốc cảm ứng hay ức chế CYP3A có thể ảnh hưởng đến độ thanh thải của rilpivirine.
Phối hợp rilpivirine với các thuốc làm tăng pH dạ dày có thể dẫn đến giảm nồng độ rilpivirine huyết tương.
Nên thận trọng khi phối hợp rilpivirine với các thuốc được biết có nguy cơ gây xoắn đỉnh.

Tác dụng phụ:

- Rất thường gặp, ADR > 1/10
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cholesterol toàn phần (khi đói), tăng LDL cholesterol (khi đói).
Tâm thần: Mất ngủ.
Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
Tiêu hóa: Buồn nôn, tăng amylase tuyến tụy.
Gan mật: Tăng transaminase.
- Thường gặp, 1/10 ≤ ADR <1/100
Máu và hệ bạch huyết: Giảm số lượng tế bào bạch cầu, giảm hemoglobin, giảm số lượng tiểu cầu.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, tăng triglyceride (khi đói).
Tâm thần: Giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, chán nản.
Hệ thần kinh: Buồn ngủ.
Tiêu hóa: Đau bụng, nôn, tăng lipase, khó chịu ở bụng, khô miệng.
Gan mật: Tăng bilirubin.
Da và mô dưới da: Phát ban.
Toàn thân: Mệt mỏi.
- Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100
Hệ thống miễn dịch: Hội chứng phục hồi miễn dịch.

Chú ý đề phòng:

Nên thực hiện các biện pháp ngăn ngừa lây nhiễm theo các hướng dẫn quốc gia.
Cũng như các thuốc kháng virus HIV khác, nên thực hiện các xét nghiệm kháng thuốc khi sử dụng rilpivirine.
Khi vượt quá liều điều trị (75 và 300 mg/lần/ngày), rilpivirine có liên quan đến kéo dài khoảng QTc trên điện tâm đồ (ECG).
Rilpivirine chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ nếu lợi ích cao hơn nguy cơ.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Thời kỳ mang thai:
Nồng độ rilpivirine khi mang thai thu được thấp hơn, do đó cần theo dõi chặt chẽ tải lượng virus. Tốt hơn là tránh sử dụng rilpivirine trong thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú:
Không cho con bú nếu đang dùng rilpivirine.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
Đã có báo cáo mệt mỏi, chóng mặt, buồn ngủ xảy ra ở một số bệnh nhân khi dùng rilpivirine.

Thông tin thành phần Rilpivirin

Tác dụng :
Rilpivirine là một thuốc ức chế men sao chép ngược không phải nucleotide (NNRTI). Thuốc ngăn virus phát triển và lây nhiễm vào các tế bào khác.

Dùng thuốc rilpivirine kết hợp với các thuốc trị nhiễm HIV khác để giúp kiểm soát tình trạng nhiễm HIV. Thuốc giúp giảm lượng HIV trong cơ thể để hệ thống miễn dịch của bạn hoạt động tốt hơn và làm giảm nguy cơ mắc các biến chứng của nhiễm HIV (như nhiễm trùng, ung thư) và cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn. Bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc rilpivirine cho những người chưa từng dùng bất cứ thuốc trị HIV nào trước đây.

Rilpivirine không phải là thuốc chữa trị nhiễm HIV. Để giảm nguy cơ lây lan nhiễm HIV sang người khác, hãy làm theo các bước sau đây: (1) tiếp tục dùng tất cả thuốc trị nhiễm HIV đúng theo chỉ định của bác sĩ, (2) luôn dùng biện pháp tránh thai hiệu quả (bao cao su latex hay polyurethane/bao cao su nha khoa ) khi quan hệ tình dục, (3) không dùng chung vật dụng cá nhân (như kim tiêm/ống tiêm, bàn chải đánh răng, dao cạo) có thể đã tiếp xúc với máu hoặc chất dịch cơ thể. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.
Chỉ định :
Sử dụng kết hợp với các thuốc trị nhiễm HIV khác để làm giảm nguy cơ nhiễm HIV sau khi tiếp xúc với virus.
Liều lượng - cách dùng:
Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm HIV:

25 mg uống mỗi ngày một lần.

Nên dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác, để điều trị nhiễm HIV-1 ở những bệnh nhân điều trị chưa điều trị bằng thuốc kháng retrovirus với HIV-1 RNA 100.000 bản/ml hoặc ít hơn khi bắt đầu điều trị.
Chống chỉ định :
Dị ứng với rilpivirine
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

Khó ngủ (mất ngủ), giấc mơ bất thường;
Buồn nôn nhẹ, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy;
Đau đầu, chóng mặt;
Phát ban da nhẹ;
Cảm thấy mệt mỏi;
Thay đổi trong hình dạng hoặc vị trí mỡ trong cơ thể (đặc biệt là ở cánh tay, chân, mặt, cổ, ngực và eo).

Gọi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu:

Thay đổi tâm trạng, lo âu, trầm cảm nặng, cảm thấy vô vọng, suy nghĩ về việc tự tử hoặc gây tổn thương cho chính mình;
Sốt, ớn lạnh, ho có đờm vàng hoặc xanh;
Đau ngực châm chích, thở khò khè, cảm thấy khó thở;
Buồn nôn, đau ở vùng bụng phía trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân có màu đất sét, vàng da;
Đau nhiều ở vùng bụng phía trên lan sang vai hay lưng, đầy hơi dạ dày, buồn nôn, vã mồ hôi, sốt, ớn lạnh.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Edurant

SĐK:VN2-647-17

Thuốc gốc

Rilpivirin

Rilpivirin hydrochlorid

Valaciclovir

Valaciclovir

Ornidazol

ornidazol

Atazanavir

Atazanavir

Tenofovir

tenofovir disoproxil fumarat

Oseltamivir

Oseltamivir

Azithromycin

Azithromycin

Amoxicillin

Amoxicilline trihydrate

Cefaclor

Cefaclor

Acyclovir

Acyclovir

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn