Olexon S

Olexon S
Dạng bào chế:Dung dịch uống
Đóng gói:Hộp 1 chai 60ml, hộp 1 chai 90ml

Thành phần:

Mỗi 5ml chứa: Terbutalin sulfat 1,5mg; Guaifenesin 66,5mg
SĐK:VD-34494-20
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược VTYT Hà Nam - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Quốc tế NS. Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Thuốc được dùng cho những trường hợp ho do hen phế quản, khí phế thũng, viêm phế quản và các bệnh lý về phổi gây co thắt phế quản và tăng tiết dịch khác.

Tác dụng

Terbutaline:

Là chất chủ vận β2-adrenergic có tác dụng kích thích thụ thể β của hệ thần kinh giao cảm và có rất ít tác dụng trên thụ thể α.
Tác dụng chính của Terbutalin là làm giãn cơ trơn ở phế quản và mạch ngoại vi. Đồng thời thuốc làm giảm sức cản đường hô hấp, nên làm tăng thể tích thở ra gắng sức trong vòng 1 giây.
Terbutaline không trực tiếp làm thay đổi phân áp Oxygen động mạch. Thuốc kích thích sản xuất adenosine -3’, 5’- monophosphat vòng (AMPc) do hoạt hóa enzyme adenyl cyclase.
Giống như metaproterenol và albuterol, terbutaline có tác dụng kích thích mạnh trên thụ thể β2 của phế quản, cơ trơn tử cung, mạch máu và tác dụng rất ít trên thụ thể β1 của tim.
Tuy nhiên, ở liều cao, terbutaline có thể gây kích thích tim và hệ thần kinh trung ương.
Terbutaline đôi khi làm tăng nhịp tim, nhưng còn chưa rõ vì terbutaline kích thích thụ thể β1 hoặc do đáp ứng phản xạ với thay đổi huyết áp do giãn mạch ngoại vi.

Guaifenesin:

Là chất có tác dụng làm loãng đờm nhầy dính bằng cách làm tăng lượng dịch tiết đường hô hấp.

Dược động học 

Terbutaline sulfat Terbutalin sulfat được hấp thu khoảng 33-50% qua đường tiêu hóa. Sau khi uống tác dụng dễ thở xuất hiện trong vòng 30 phút, chức năng phổi được cải thiện sau 1-2 giờ, đạt mức tối đa trong vòng 2- 3 giờ, và thời gian tác dụng kéo dài được 4- 8 giờ. Terbutalin phân bố vào sữa mẹ với nồng độ ít nhất bằng nồng độ trong huyết tương ở cùng thời điểm.Tuy nhiên, lượng thuốc vào sữa không bằng 1% liều uống của người mẹ. Terbutalin bị chuyển hóa một phần ở gan, chủ yếu thành các chất liên hợp với acid sulfuric không còn hoạt tính, thải trừ qua nước tiểu. 

Guaifenesin Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Nó được chuyển hóa qua gan và thải trừ qua thận Tác dụng dược lý Terbutalin, một chất chủ vận beta2 adrenergic, có tác dụng kích thích thụ thể beta của hệ thần kinh giao cảm, rất ít tác dụng trên thụ thể alpha. Tác dụng chính của terbutalin là làm giãn cơ trơn phế quản và mạch ngoại vi. Thuốc làm giảm sức cản đường hô hấp. Terbutalin có tác dụng kích thích mạnh trên thụ thể beta2 của phế quản, cơ trơn tử cung, mạch máu và tác dụng rất ít trên thụ thể beta1 của tim. 

Tuy nhiên, ở liều cao, terbutalin có thể gây kích thích tim và hệ thần kinh trung ương. Guaifenesin là một chất long đờm, nó kích thích hoặc tạo điều kiện cho việc loại bỏ chất tiết từ đường hô hấp thông qua tăng khối lượng và làm cho chất nhày ít dính hơn làm dễ khạc đờm. 

Liều lượng - Cách dùng

Trẻ em:
< 3 tuổi: 2,5 ml (1/2 muỗng cà phê) x 2-3 lần/ngày 
3-6 tuổi: 2,5-5 ml (1/2-1 muỗng cà phê) x 2-3 lần/ngày 
7-15 tuổi: 5-10 ml (1-2 muỗng cà phê) x 2-3 lần/ngày 

Người lớn và trẻ em > 15 tuổi: 

10-15 ml (2-3 muỗng cà phê) x 2-3 lần/ngày. 

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Khi quên liều:

+ Dùng liều đó ngay khi nhớ ra.

+ Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều tiếp theo như dự định.

+ Không uống gấp đôi liều chỉ định.

- Khi quá liều:

+ Triệu chứng: nhức đầu, rối loạn nhịp tim, lo âu, run, vọp bẻ, hồi hộp. Thỉnh thoảng xảy ra hạ huyết áp.

+ Nếu lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.

Quá liều và cách xử trí: 

Triệu chứng: Nhức đầu, lo âu, run, vọp bẻ, hồi hộp, rối loạn nhịp tim. Đôi khi xảy ra hạ huyết áp. Kết quả xét nghiệm: Đôi khi có tình trạng tăng đường huyết và nhiễm acid lactic máu. Các chất chủ vận beta2 có thể gây hạ kali huyết do sự tái phân bố kali, nhưng thường không cần phải điều trị. 

Xử trí: 

- Trường hợp nhẹ đến trung bình: Giảm liều, sau đó tăng liều chậm hơn nếu chưa đạt hiệu quả chống co thắt. 
- Trường hợp nặng: Rửa dạ dày, than hoạt tính. Kiểm tra cân bằng kiềm toan, đường huyết và điện giải. Theo dõi tần số nhịp tim và huyết áp. Cần điều chỉnh kịp thời các thay đổi về chuyển hóa. Nên dùng thuốc ức chế thụ thể beta chọn lọc trên tim (như metaprolol) để điều trị những trường hợp loạn nhịp tim gây rối loạn huyết động học.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc và các thuốc giống thần kinh giao cảm khác

Tương tác thuốc:

Đối với terbutalin - Với thuốc kích thích giao cảm: Không dùng đồng thời vì làm tăng tai biến trên hệ tim mạch
- Dẫn chất của theophylin: Dựa vào các nghiên cứu trên động vật cho thấy khi dùng đồng thời làm tăng độc tính trên tim như gây loạn nhịp tim.
- Thuốc ức chế MAO hoặc chống trầm cảm 3 vòng làm tăng tác dụng có hại trên tim mạch.
- Halothan: Trong các can thiệp ngoại khoa, khi phối hợp có thể gây đờ tử cung với nguy cơ xuất huyết ; ngoài ra có thể gây nguy cơ rối loạn nhịp thất nặng

Tác dụng phụ:

Các tác dụng ngoại ý thường gặp nhất là run và đánh trống ngực. Các tác dụng ngoại ý này tùy thuộc vào liều dùng và thường chỉ thoáng qua. Khi mới dùng thuốc, tối thiểu 50% bệnh nhân có tác dụng ngoại ý rung cơ.

Thường gặp (> 1/100):
Toàn thân: nhức đầu.
Hệ tuần hoàn: đánh trống ngực.
Hệ thần kinh trung ương: bồn chồn.
Hệ cơ xương: run, vọp bẻ/chuột rút bàn tay hoặc bàn chân.



Hiếm gặp (< 1/1000):
Da: mề đay, ngoại ban.
Chuyển hóa: giảm kali máu.
Tâm thần: rối loạn giấc ngủ và hành vi.
Trong điều trị doạ sinh non:

Trong một nghiên cứu trên 330 bệnh nhân, 9 bệnh nhân (2,7%) phải ngưng điều trị do các tác dụng ngoại ý có liên quan đến terbutaline.

Thường gặp (>1/100):
Toàn thân: nhức đầu.
Tuần hoàn: đánh trống ngực.
Hệ thần kinh trung ương: bồn chồn.
Chuyển hóa: tăng đường huyết, giảm kali máu.
Hệ cơ xương: run, vọp bẻ/chuột rút bàn tay hoặc bàn chân.

Hiếm gặp (< 1/1000):
Hệ tuần hoàn: hình ảnh trên lâm sàng giống phù phổi, tăng khuynh hướng chảy máu tử cung khi mổ bắt con.

Tác dụng phụ có thể không giống nhau tùy vào cơ địa mỗi người. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Thận trọng dùng terbutalin sulfat cho người bệnh bị tiểu đường, cường giáp, có tiền sử co giật, bệnh tim, kể cả thiếu máu cơ tim và loạn nhịp tim, cao huyết áp.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Để điều trị cơn hen phế quản, đã có đủ thời gian và chứng cứ để có thể kết luận là terbutalin hít, uống, hoặc tiêm dưới da không gây hại cho người mang thai. Trong khi mang thai, thuốc thường làm nhịp tim thai nhanh, song song với nhịp tim của mẹ.
Nhưng khi sinh ra rất hãn hữu còn nhịp tim nhanh. Đường huyết sau khi sinh cũng rất ít bị rối loạn. Nhưng nếu dùng thuốc trong thời kỳ chuyển dạ, cần phải chú ý đến tác dụng giãn mạch ngoại biên của thuốc giống thần kinh giao cảm beta2 và đến đờ tử cung.

Thời kỳ cho con bú:

Terbutalin tiết vào sữa mẹ, nhưng thường với lượng ít, không đủ gây hại cho trẻ bú mẹ. Tuy nhiên vẫn cần dùng thận trọng và cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và tác hại cho con. Muốn dùng thuốc mà không ảnh hưởng tới con thì nên ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thông tin thành phần Terbutaline

Dược lực:
Terbutaline sulfate là chất kích thích thụ thể bêta-2.
Dược động học :
Sự chuyển hóa chủ yếu xảy ra qua sự sulphate hóa. Không tạo thành các chất chuyển hóa có hoạt tính. Thời gian bán hủy khoảng 16 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da terbutaline, 90% được đào thải qua thận trong 48-96 giờ, khoảng 60% các chất bài tiết dưới dạng không đổi.
Tác dụng :
Thông qua sự kích thích có chọn lọc thụ thể bêta-2, Terbutaline sulfate làm giãn phế quản và giãn cơ tử cung. Terbutaline làm tăng sự giảm thanh thải hệ thống lông chuyển nhầy trong bệnh phổi tắt nghẽn và vì thế làm cho sự vận chuyển các chất tiết nhầy dễ dàng hơn. Tác động giãn phế quản của terbutaline khi tiêm dưới da xảy ra trong vòng 5 phút và tác động tối đa đạt được sau khoảng 30 phút.
Chỉ định :
Giảm co thắt trong hen phế quản và trong viêm phế quản mãn, khí phế thủng và các bệnh phổi khác có kèm co thắt phế quản. Dọa sinh non.
Liều lượng - cách dùng:
Liều dùng của Terbutaline sulfate tùy thuộc vào từng cá nhân.
Co thắt phế quản:
Người lớn:
Tiêm dưới da: nửa ống 1ml (0,5ml=0,25mg)/lần có thể lên đến 4 lần/ngày. Trong tình trạng bệnh nặng hơn có thể dùng 1 ống 1ml (=0,5mg)/lần.
Tiêm tĩnh mạch: 0,25-0,5mg tiêm chậm trong vòng 5 phút. Liều có thể lặp lại sau những khoảng thời gian vài giờ.
Trẻ em:
Tiêm dưới da: 5mcg/kg thể trọng/lần (0,01ml/kg thể trọng/lần) tiêm 4 lần/ngày = 20mcg/kg thể trọng/ngày. Trong tình trạng bệnh nặng hơn có thể dùng 10mcg/kg thể trọng/lần (0,02ml/kg thể trọng/lần).
Truyền tĩnh mạch: việc điều trị bắt đầu bằng việc truyền tĩnh mạch nhỏ giọt với liều 2,5mcg/phút. Trong tình trạng bệnh rất nặng liều có thể tăng lên đến 5mcg/phút. Tùy theo mức độ trầm trọng của bệnh, có thể truyền cách khoảng hoặc liên tục, có thể phối hợp đồng thời với cách truyền thông thường.
Dọa sinh non:
Liều tùy thuộc từng cá nhân và được giới hạn bằng sự tăng nhịp tim và thay đổi huyết áp. Phải theo dõi chặt chẽ hai thông số này trong khi điều trị. Trong giờ đầu tiên truyền liều 10 mcg/phút (=40giọt/phút theo hướng dẫn pha loãng). Nếu các cơn co thắt không ngừng, liều có thể tăng lên từng bậc 5mcg/phút (= 20giọt/phút theo hướng dẫn pha loãng) mỗi 10 phút nhưng đến tối đa là 25mcg/phút (100 giọt/phút theo hướng dẫn pha loãng). Sau đó, liều có thể giảm từng bậc 5mcg/phút nửa giờ một lần cho đến khi đạt được liều duy trì, là liều thấp nhất có thể dùng mà không xảy ra lại các cơn co thắt. Ðiều trị bằng đường truyền tĩnh mạch thường kéo dài tối thiểu 8 giờ, sau đó điều trị duy trì bắt đầu bằng 1 viên nén 5 mg hoặc 17 ml dung dịch uống, dùng 3 lần/ngày. Tiếp tục điều trị bằng đường uống đến cuối tuần thứ 36.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với terbutaline hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
Tác dụng phụ
Các tác dụng ngoại ý thường gặp nhất là run và đánh trống ngực. Các tác dụng ngoại ý này tùy thuộc vào liều dùng và thường chỉ thoáng qua. Khi mới dùng thuốc, tối thiểu 50% bệnh nhân có tác dụng ngoại ý rung cơ.
Thường gặp (> 1/100):
Toàn thân: nhức đầu.
Hệ tuần hoàn: đánh trống ngực.
Hệ thần kinh trung ương: bồn chồn.
Hệ cơ xương: run, vọp bẻ/chuột rút bàn tay hoặc bàn chân.
Hiếm gặp (< 1/1000):
Da: mề đay, ngoại ban.
Chuyển hóa: giảm kali máu.
Tâm thần: rối loạn giấc ngủ và hành vi.
Trong điều trị doạ sinh non:
Trong một nghiên cứu trên 330 bệnh nhân, 9 bệnh nhân (2,7%) phải ngưng điều trị do các tác dụng ngoại ý có liên quan đến terbutaline.
Thường gặp (>1/100):
Toàn thân: nhức đầu.
Tuần hoàn: đánh trống ngực.
Hệ thần kinh trung ương: bồn chồn.
Chuyển hóa: tăng đường huyết, giảm kali máu.
Hệ cơ xương: run, vọp bẻ/chuột rút bàn tay hoặc bàn chân.
Hiếm gặp (< 1/1000):
Hệ tuần hoàn: hình ảnh trên lâm sàng giống phù phổi, tăng khuynh hướng chảy máu tử cung khi mổ bắt con.

Thông tin thành phần Guaifenesin

Dược lực:

Guaifenesin có tác dụng long đờm nhờ kích ứng niêm mạc dạ dày, sau đó kích thích tăng tiết dịch ở đường hô hấp, làm tăng thể tích và giảm độ nhớt của dịch tiết ở khí quản và phế quản. Nhờ vậy, thuốc làm tăng hiệu quả của phản xạ ho và làm dễ tống đờm ra ngoài hơn. Cơ chế này khác với cơ chế của các thuốc chống ho, nó không làm mất ho. Thuốc được chỉ định để điều trị triệu chứng ho có đờm quánh đặc khó khạc do cảm lạnh, viêm nhẹ đường hô hấp trên. Thuốc thường được kết hợp với các thuốc giãn phế quản, thuốc chống sung huyết mũi, kháng histamin hoặc thuốc chống ho opiat.

Dược động học :

Sau khi uống, thuốc hấp thu tốt từ đường tiêu hóa. Trong máu, 60% lượng thuốc bị thủy phân trong vòng 7 giờ. Chất chuyển hóa không còn hoạt tính được thải trừ qua thận. Sau khi uống 400mg guaifenesin, không phát hiện thấy thuốc ở dạng nguyên vẹn trong nước tiểu. Nửa đời thải trừ của guaifenesin khoảng 1 giờ.
Tác dụng :
Thuốc có tác dụng long đờm thúc đẩy loại bỏ chất nhầy đường hô hấp do làm long đờm, nó cũng làm trơn đường hô hấp bị kích thích.
Chỉ định :
Giảm tạm thời xổ mũi, nhầy mũi, xung huyết mũi do cảm lạnh, viêm phế quản hoặc viêm thanh quản.

Guaifenesin phối hợp với các thuốc giảm ho, các kháng histamin...dùng trong các trường hợp cảm cúm có nhiều đờm, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
Liều lượng - cách dùng:
Viên thuốc tác dụng kéo dài: Phải nuốt nguyên viên, không được bẻ, nhai hoặc nghiền. Uống thuốc với một cốc nước đầy.

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 200 - 400mg mỗi 4 giờ. Nếu dùng chế phẩm tác dụng kéo dài: 600mg hoặc 1,2 g mỗi 12 giờ. Liều tối đa: 2,4 g mỗi ngày.

Trẻ em 6 đến dưới 12 tuổi: 100 - 200mg mỗi 4 giờ. Nếu dùng chế phẩm tác dụng kéo dài: 600mg mỗi 12 giờ. Liều tối đa: 1,2 g mỗi ngày.

Trẻ em 4 đến dưới 6 tuổi: 50 - 100mg mỗi 4 giờ. Nếu dùng chế phẩm tác dụng kéo dài: 300mg mỗi 12 giờ. Liều tối đa: 600mg mỗi ngày.
Chống chỉ định :
Chống chỉ định với các bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc.
Tác dụng phụ
Các phản ứng hiếm hoặc ít gặp: Chóng mặt, đau đầu, tiêu chảy, nôn hoặc buồn nôn, đau bụng, ban da, mày đay.

Sỏi thận đã được báo cáo ở những bệnh nhân lạm dụng chế phẩm có chứa guaifenesin.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ, tự hết. Nếu nôn nhiều hoặc đau bụng nhiều nên ngừng thuốc. Tránh dùng thuốc kéo dài. Rất thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi, nhất là dưới 2 tuổi. Cần uống nhiều nước để giúp làm lỏng đờm quánh.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Bricanyl

SĐK:VN-5749-01

Bro-Zedex Cough Syrup

SĐK:VN-7887-09

Tossex

SĐK:VN-5356-08

Terocuf

SĐK:VN-5909-08

Bricanyl Expectorant

SĐK:VN-6899-08

Brinoce

SĐK:VN-5478-08

Difitex

SĐK:VN-3480-07

Thuốc gốc

Butamirate citrate

Butamirate citrate

Montelukast

Montelukast

Dextromethorphan

Dextromethorphan hydrobromide

Ambroxol

Ambroxol hydrochloride

Theophylline

Theophylline

Erdosteine

Erdosteine

Natri benzoat

Natri benzoate

Umeclidinium + vilanterol

Umeclidinium + vilanterol

Beclomethasone

Beclomethasone dipropionate

Guaifenesin

glyceryl guaiacolate

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn