Goldbee

Goldbee
Nhóm sản phẩm: Thực phẩm chức năng
Dạng bào chế:Cốm pha hỗn dịch uống
Đóng gói:Gói 3 gam; 10 gói/túi; 1, 3, 5 túi/hộp.

Thành phần:

Mỗi gói cốm Goldbee 3 g có chứa: - Lactobacillus acidophilus: 3. x 108 CFU - Bifidobacterium:3 x 108 CFU - Bacillus subtilis: 3 x 108 CFU - Canxi gluconate: 50 mg - L-lysine: 40 mg - ImmunePath-IP: 20mg - Taurin: 2 mg; - Vitamin B5: 2 mg; - Kẽm gluconate: 1 mg; - Vitamin B1: 0.5 mg; - Vitamin B2: 0.5 mg; - Vitamin B6: 0.5 mg; - DHA: 0.5 mg; - Vitamin B9 : 150 µg; - Vitamin D3: 2 µg;
SĐK:731/2015/ATTP-XNCB
Nhà sản xuất: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VẮC XIN PASTEUR ĐÀ LẠT - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Công dụng

- Bổ sung vitamin, Ca++, L-Lysin và các men vi sinh có ích cho cơ thể, giúp cân bằng hệ vi sinh đường ruột bị phá vỡ do dùng nhiều kháng sinh, thuốc kháng lao, ngộ độc thức ăn.
- Phòng và hỗ trợ điều trị các rối loạn tiêu hoá do loạn khuẩn ruột: đầy bụng, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón, phân sống.
- Giúp tăng cường tiêu hoá, bồi bổ sức khỏe, hạn chế suy dinh dưỡng, còi xương.

Liều lượng - Cách dùng

ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG: Trẻ em và người lớn

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:

CÁCH DÙNG: Ăn trực tiếp; Trộn với thức ăn; pha với nước, sữa, nước trái cây và thức uống khác. Không dùng với thức ăn, thức uống nóng.

LIỀU DÙNG
- Trẻ em dưới 2 tuổi: Hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.
- Trẻ trên 2 tuổi:
+ Trẻ em suy dinh dưỡng, biếng ăn, gầy yếu: 2 – 3 gói/ngày, trong vòng 30 phút sau bữa ăn.
+ Trẻ em bị tiêu chảy, phân sống, loạn khuẩn đường ruột do dùng kháng sinh hay không dung nạp lactose và sữa, trẻ bị táo bón dùng 3 gói/ ngày, cách 3 đến 4 tiếng dùng một gói.
- Người lớn:
+ Uống 3 gói/ ngày trong những trường hợp đầy bụng, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón, phân sống, loạn khuẩn do dùng kháng sinh.
Lưu ý: Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Thông tin thành phần Vitamin B5

Tác dụng :
Vitamin B5 còn được gọi là acid pantothenic, pantothenate – là một vitamin tan trong nước, một chất chống ôxy hóa, rất cần thiết giúp cho cơ thể chuyển đổi thức ăn thành nhiên liệu để sản xuất năng lượng cũng như giúp làn da, tóc, mắt và gan khoẻ mạnh.

Vitamin B5 thường được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa thiếu hụt axit pantothenic (vitamin B5) trong cơ thể, biến chứng đái tháo đường, giúp hạ lipid, làm lành vêt thương, giảm béo, trị mụn, và điều trị viêm đa thần kinh do đái tháo đường.

Ngoài ra, vitamin B5 cũng rất quan trọng để sản xuất các tế bào máu đỏ, cũng như căng thẳng liên quan đến sản xuất trong các tuyến thượng thận và duy trì một hệ tiêu hóa khỏe mạnh, giúp cơ thể sử dụng các loại vitamin khác…
Chỉ định :
Vitamin B5 được chỉ định dùng trong những trường hợp: thiếu hụt Vitamin B5 trong cơ thể, biến chứng đái tháo đường, tăng lipid, bị mụn, hay viêm đa thần kinh do đái tháo đường.

Liều lượng - cách dùng:
Vitamin B5 được khuyến cáo dùng mỗi ngày với liều lượng như sau:

Đối với người lớn

Người lớn: dùng 5 mg.
Phụ nữ đang mang thai: dùng 6 mg.
Phụ nữ đang cho con bú: dùng 7 mg.
Đối với trẻ em

Trẻ sơ sinh 0 – 6 tháng: dùng 1,7 mg.
Trẻ sơ sinh 7 – 12 tháng: dùng 1,8 mg.
Trẻ em 1 – 3 tuổi: dùng 2 mg.
Trẻ em 4 – 8 tuổi: dùng 3 mg.
Trẻ em 9 – 13 tuổi: dùng 4 mg.
Trẻ em trên 14 tuổi: 5 mg.
Chống chỉ định :
Có độ nhạy cao với thuốc hoặc có bất kỳ phản ứng dị ứng với thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ
Nên gọi bác sĩ ngay nếu mắc phải có: phản ứng dị ứng nặng (phát ban, nổi mề đay, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi).

Thông tin thành phần Vitamin B1

Dược động học :

- Hấp thu: vitamin B1 hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hoá. Mỗi ngày có khoảng 1mg vitamin B1 được sử dụng.
- Thải trừ: qua nước tiểu.
Chỉ định :
Phòng và điều trị bệnh Beri-beri.
Điều trị các trường hợp đau nhức dây thần kinh lưng, hông và dây thần kinh sinh ba( phối hợp với các vitamin B6 và B12)
Các trường hợp mệt mỏi, kém ăn, suy dinh dưỡng và rối loạn tiêu hoá.
Liều lượng - cách dùng:
Người lớn: 4-6 viên/ngày, chia 2 lần/ngày; Trẻ em: 2-4 viên/ngày, chia 2 lần/ngày.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với thành phần thuốc. Không nên tiêm tĩnh mạch.
Tác dụng phụ
Vitamin B1 dễ dung nạp và không tích luỹ trong cơ thể nên không gây thừa.
Tác dụng không mong muốn dễ gặp là dị ứng, nguy hiểm nhất là shock khi tiêm tĩnh mạch.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Martians with Imunactiv syrup

Martians with Imunactiv syrup

SĐK:18473/2016/ATTP-XNCB

REVETIZE

REVETIZE

SĐK:26823/2016/ATTP-XNCB

Prenatal

Prenatal

SĐK:45674/2017/ATTP-XNCB

Maxxhair New

Maxxhair New

SĐK:9078/2011/YT-CNTC

Zincibio

Zincibio

SĐK:5331/2008/YT-CNTC

Vitasupli-G

Vitasupli-G

SĐK:4427/2010/YT-CNTC

Thuốc gốc

Oseltamivir

Oseltamivir

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

Paracetamol

Acetaminophen

Amoxicillin

Amoxicilline trihydrate

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn