Metiocolin

Metiocolin
Dạng bào chế:Dung dịch uống
Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 5 ống x 10ml

Thành phần:

Citicolin (dưới dạng Citicolin natri) 100mg/10ml
SĐK:VD-25553-16
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Thuốc có tác dụng kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh, chống tổn thương não, tăng cường chức năng dẫn truyền thần kinh.

Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau đây:

Trẻ em chậm phát triển trí tuệ.
Các rối loạn ý thức sau chấn thương đầu hoặc sau phẫu thuật não.
Trẻ em rối loạn giấc ngủ, hay giật mình khóc về đêm.
Hỗ trợ phục hồi vận động đối với bệnh nhân liệt nửa người sau tai biến mạch máu não.
Bệnh parkinson có biểu hiện run nặng.
Sa sút trí tuệ tuổi già (gồm bệnh alzheimer) và các dạng bệnh mất trí khác.
Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) và tăng nhãn áp.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn

Đối với bệnh nhân mắc chứng suy giảm khả năng suy nghĩ do tuổi tác: uống 1-2 ống/ngày.

Đối với bệnh đang xảy ra do các mạch máu chèn ép não (bệnh mạch máu não mãn tính): uống 2 ống/lần x 3 lần/ngày.

Điều trị tức thời cho tình trạng đột quỵ do cục máu đông (đột quỵ thiếu máu não cục bộ): uống 5-10 ống/ngày bắt đầu trong vòng 24 giờ sau khi bị đột quỵ.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân quá mẫn với citicolin hoặc các thành phần của chế phẩm
Bệnh nhân tăng trương lực khó giao cảm.

Tác dụng phụ:

Rối loạn tiêu hóa, choáng váng, mệt mỏi, có thể gây tác dụng cường phó giao cảm, cũng như hạ huyết áp thoáng qua. Ngoài ra trong trường hợp xuất huyết trong sọ não kéo dài không được dùng citicolin quá 1000 mg/ngày.

Chú ý đề phòng:

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Hiện nay chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt về sử dụng metiocolin trong thai kì và phụ nữ cho con bú.

Thuốc chỉ được sử dụng trong thời kì mang thai nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ đối với bào thai. Phải thận trọng trong thời kì cho con bú vì chưa biết citicolin có bài tiết vào trong sữa mẹ hay không.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây choáng váng, hạ huyết áp nên cần thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc

Thông tin thành phần Citicoline

Dược lực:
Citicoline là thuốc kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh.

Citicoline dường như làm giảm nồng độ glutamate trong não và tăng adenosine triphosphate, từ đó cung cấp sự bảo vệ chống lại nhiễm độc thần kinh do thiếu máu cục bộ. Tăng chuyển hóa glucose trong não và lưu lượng máu não cũng đã được chứng minh, cũng như tăng khả năng dẫn truyền thần kinh acetylcholine, norepinephrine và dopamine. 

Citicoline kích thích sinh tổng hợp phospholipid cấu trúc của màng tế bào thần kinh vì nó được chứng minh trong các nghiên cứu quang phổ cộng hưởng từ. Citicoline, thông qua hoạt động của nó, cải thiện chức năng của các cơ chế màng, chẳng hạn như hoạt động của các bơm trao đổi ion và các thụ thể được đưa vào sau, điều chế không thể thiếu trong quá trình dẫn truyền thần kinh.

Citicoline do hoạt động ổn định màng của nó có đặc tính ủng hộ tái hấp thu phù não.

Các nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra rằng citicoline ức chế sự kích hoạt một số phospholipase (A1, A2, C và D), làm giảm sự hình thành các gốc tự do, tránh phá hủy hệ thống màng và bảo tồn hệ thống phòng thủ chống oxy hóa như glutathione.

Citicoline bảo tồn dự trữ năng lượng tế bào thần kinh, ức chế apoptosis và kích thích tổng hợp acetylcholine.

Người ta đã chứng minh bằng thực nghiệm rằng citicoline cũng có tác dụng bảo vệ thần kinh dự phòng trong các mô hình thiếu máu cục bộ não khu trú.

Các thử nghiệm lâm sàng đã chỉ ra rằng citicoline làm tăng đáng kể sự tiến hóa chức năng của bệnh nhân bị tai biến mạch máu não do thiếu máu cục bộ cấp tính, trùng với sự phát triển thấp hơn của chấn thương thiếu máu cục bộ não trong các xét nghiệm thần kinh.

Ở những bệnh nhân bị chấn thương sọ não, citicoline tăng tốc độ phục hồi và giảm thời gian và cường độ của hội chứng sau chấn thương.

Citicoline cải thiện mức độ chú ý và ý thức và hành động thuận lợi hơn chứng hay quên và rối loạn nhận thức và thần kinh liên quan đến thiếu máu não.
Tác dụng :
Thuốc có tác dụng kích thích sinh tổng hợp các phospholipid trên màng tế bào thần kinh, chống tổn thương não, tăng cường chức năng dẫn truyền thần kinh.
Chỉ định :
Bệnh não cấp tính: Tai biến mạch não cấp tính & bán cấp (thiểu năng tuần hoàn não, xuất huyết não, nhũn não); Chấn thương sọ não.

Bệnh não mạn tính: Thoái triển tuổi già (gồm có bệnh Alzheimer), Sa sút trí tuệ do thoái hoá nguyên phát, Sa sút trí tuệ do nhồi máu đa ổ, Di chứng tai biến mạch não, Chấn thương sọ não, Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật thần kinh

Parkinson: dùng đơn độc hay phối hợp với levodopa.
Liều lượng - cách dùng:
Bệnh não cấp tính

Giai đoạn cấp tính (14-21 ngày): tiêm IM hay IV chậm 5 phút hay truyền IV 40-60 giọt/phút: 1000-3000 mg/ngày;

Giai đoạn hồi phục (6-12 tháng): Uống Người lớn: 200mg x 3 lần/ngày, Trẻ em: 100mg X 2-3 lần/ngày. 

Bệnh não mạn tính:

Người lớn:  Uống 200mg x 3 lần/ngày, Trẻ em: 100mg X 2-3 lần/ngày. 
Chống chỉ định :
Quá mẫn với thành phần thuốc. Tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm.
Tác dụng phụ
Thuốc có độ an toàn cao, các phản ứng phụ rất hiếm gặp. Tuy nhiên, các triệu chứng như hạ huyết áp, mệt mỏi hay khó thở, phát ban, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, chán ăn, cảm giác nóng trong người có thể xảy ra khi dùng thuốc.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Unioncolin injection 1g

SĐK:VN-20180-16

Somazina

SĐK:VN-18762-15

Somazina 1000mg

SĐK:VN-18765-15

Dobacitil

SĐK:VD-22530-15

Citilin

SĐK:VN-18343-14

Kungcef Tab.

SĐK:VN-18543-14

Thuốc gốc

Perampanel

Perampanel

Meclizine

Meclizine hydrochloride

Citicoline

Citicoline

Zonisamid

Zonisamide

Clorpromazin

Clorpromazin

Betahistine

Betahistine dihydrochloride

Temazepam

Temazepam

Epalrestat

Epalrestat

Naltrexone

Naltrexone hydrochloride

Levosulpiride

Levosulpiride

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn