Bocalex Multi

Bocalex Multi
Nhóm sản phẩm: Thực phẩm chức năng
Dạng bào chế:Viên nén sủi
Đóng gói:tuýp 20 viên

Thành phần:

Vitamin C 60 mg; Vitamin B3 18 mg; Vitamin B5 6 mg; Vitamin B6 2 mg; Vitamin B2 1,6 mg; Vitamin B1 1,2 mg; Acid folic 0,2 mg
Nhà sản xuất: Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Công dụng

Giúp bổ sung vitamin cho cơ thể, nâng cao sức đề kháng, nâng cao thể trạng, chống mệt mỏi và phục hồi sức khỏe nhanh chóng.

Liều lượng - Cách dùng

ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG:

Trẻ em và người lớn có nhu cầu bổ sung vitamin, người làm việc nặng nhọc, chơi thể thao, trẻ đang lớn, người già suy yếu, mệt mỏi, thời kỳ dưỡng bệnh sau giải phẫu, hồi phục sau bệnh.

CÁCH DÙNG:

Hòa tan viên sủi bọt  vào một cốc nước sẽ được một thức uống có vị cam. Có thể uống vào bất cứ thời điểm nào trong ngày.
Trẻ em từ 2 - 9 tuổi: uống 1/2 viên/ ngày.
Trẻ em từ 10 - 18 tuổi: uống 1 viên/ ngày.
Người lớn: uống 1 - 2 viên/ ngày.

Thông tin thành phần Vitamin B3

Tác dụng :
Vitamin B3 có một vai trò vô cùng quan trọng đối với cơ thể của mỗi chúng ta, nó tham gia trực tiếp vào 150 quy trình khác nhau trong cơ thể con người con người, đặc biệt là quy trình tạo ra năng lượng cho con chúng ta để có thể sinh hoạt.

Vitamin B3 là một loại thuốc ổn định nhất cần được đáp ứng cho mỗi cơ thể con người, có tên gọi khác là Nicotinic acid. Đó là loại vitamin có thể tan được trong nước và alcohol. Vitamin B3 luôn luôn bền vững với ôxy hóa, môi trường kiềm cũng như nhiệt độ và ánh sáng. Loại Vitamin B3 này có rất nhiều ở gan và trong tất cả các tổ chức khác, nó có cả trong thực vật lẫn động vật.

Điều đặc biệt loại Vitamin B3 này rất có ích cho quá trình sản xuất các loại hooc môn, chẳng hạn như các loại hoocmon sinh dục các phái nam ( cánh mày râu) và nữ, ngoài ra loại Vitamin B3 này còn có khả năng ngăn chặn được biến dạng của AND tạo ra. Từ đó, có thể giúp chúng ta phòng ngừa được các chứng bệnh về ung thư….

Một điều cần nói đến là Vitamin B3 đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể của chúng ta chống lại những độc tố ra khỏi cơ thể qua việc tiết mồ hồi.

Trong nhóm Vitamin thì Vitamin B3 là một loại vitamin rất độc đáo. Vì nó có thể sản sinh ra được. Các loại thực phẩm cung cấp chính Vitamin B3 cho cơ thể của chúng ta hoàn toàn tự nhiên có trong: Cá ngừ, Cá hồi, Thịt và các rau xanh đã được nấu…

Nếu bạn đang gặp một trong số triệu chứng sau thì chắc rằng bạn đang bị thiếu hụt Vitamin B3 ( niacin) một cách trầm trọng :

– Người hay bị căng thẳng, mệt mỏi.

– Cơ thể bị suy nhược, đau đầu.

– Hay mắc các bệnh về đường tiêu hóa.

– Cơ thể suy yếu và có dấu hiệu biếng ăn.

– Da bị viêm khi phải tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời bị đỏ sẫm, bóc vảy.

– Rối loạn tâm thần: Cơ thể hay bị mê sảng, ảo giác, có dấu hiệu trầm cảm, rối loạn giấc ngủ và cảm giác.
Chỉ định :
Vitamin B3 (Niacin) được dùng để hỗ trợ và điều trị các bệnh sau đây:

– Phòng ngừa và điều trị người có Cholesterol cao, bệnh nhân bị nứt da, mất trí nhớ, và trầm cảm.

– Động mạch bị tắc, các bệnh về tim , võng mạc bị yếu, hoa mắt (bệnh về mắt).

– Bệnh Alzheimer (suy giảm tinh thần).

– Người bị rối loạn các chức năng, hay bị nhức đầu, dùng cho đối tượng bi viêm gan C.

– Mức độ phốt pho trong máu cao, người hay bị đau, viêm xương khớp (niacinamide). Làm chậm sự tiến triển của bệnh tiểu đường tuýp 1.

– Điều trị cho các bệnh nhân thiếu hụt vitamin B3 tự nhiên, hạ cholesterol và triglycerides máu.
Liều lượng - cách dùng:
Liều dùng thuốc Vitamin B3 sẽ được thay đổi theo từng độ tuổi của trẻ như sau:

Trẻ 0 – 6 tháng tuổi , uống 2 mg mỗi ngày
Trẻ từ 6 – 12 tháng tuổi, uống 3 mg mỗi ngày;
Trẻ từ 1 – 4 tuổi, uống 6 mg mỗi ngày;
Trẻ 4 – 9 tuổi, uống 8 mg mỗi ngày;
Trẻ 9 – 14 tuổi, uống 12 mg mỗi ngày;
Trẻ 14 – 18 tuổi, uống 16 mg mỗi ngày (đối với con trai) và 14 mg mỗi ngày (đối với con gái).
Liều dùng cho người lớn cần bổ sung Vitamin B3:

– Đối với cơ thể của nam giới từ 19 tuổi trở lên nên uống 16 mg mỗi ngày.

– Đối với cơ thể của nữ giới từ 19 tuổi trở lên nên uống 14 mg mỗi ngày.

– Đối với phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai nên dùng 18 mg mỗi ngay.

– Đối với phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú nên dùng 17 mg mỗi ngày.

Liều dùng thuốc Vitamin B3 sẽ thay đổi theo độ tuổi của trẻ như sau:

Trẻ 0 – 6 tháng tuổi , uống 2 mg mỗi ngày
Trẻ từ 6 – 12 tháng tuổi, uống 3 mg mỗi ngày;
Trẻ từ 1 – 4 tuổi, uống 6 mg mỗi ngày;
Trẻ 4 – 9 tuổi, uống 8 mg mỗi ngày;
Trẻ 9 – 14 tuổi, uống 12 mg mỗi ngày;
Trẻ 14 – 18 tuổi, uống 16 mg mỗi ngày (đối với con trai) và 14 mg mỗi ngày (đối với con gái).
Chống chỉ định :
Đối với người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân bị viêm loét dạ dày.
Người thường xuyên dùng các chất kích thích.
Bị gan hoặc thận
Tác dụng phụ
Cơ thể ngứa, mẩn đỏ.
Chóng mặt, buồn nôn.
Tiêu chảy, ho.
Tim đập nhanh hơn.
Nước tiểu có màu vàng sậm.
Cơ thể bị bầm tím.
Khó thở hoặc khó nuốt.
Các cơ đau nhức không rõ nguyên nhân.

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, xin hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Thông tin thành phần Vitamin B5

Tác dụng :
Vitamin B5 còn được gọi là acid pantothenic, pantothenate – là một vitamin tan trong nước, một chất chống ôxy hóa, rất cần thiết giúp cho cơ thể chuyển đổi thức ăn thành nhiên liệu để sản xuất năng lượng cũng như giúp làn da, tóc, mắt và gan khoẻ mạnh.

Vitamin B5 thường được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa thiếu hụt axit pantothenic (vitamin B5) trong cơ thể, biến chứng đái tháo đường, giúp hạ lipid, làm lành vêt thương, giảm béo, trị mụn, và điều trị viêm đa thần kinh do đái tháo đường.

Ngoài ra, vitamin B5 cũng rất quan trọng để sản xuất các tế bào máu đỏ, cũng như căng thẳng liên quan đến sản xuất trong các tuyến thượng thận và duy trì một hệ tiêu hóa khỏe mạnh, giúp cơ thể sử dụng các loại vitamin khác…
Chỉ định :
Vitamin B5 được chỉ định dùng trong những trường hợp: thiếu hụt Vitamin B5 trong cơ thể, biến chứng đái tháo đường, tăng lipid, bị mụn, hay viêm đa thần kinh do đái tháo đường.

Liều lượng - cách dùng:
Vitamin B5 được khuyến cáo dùng mỗi ngày với liều lượng như sau:

Đối với người lớn

Người lớn: dùng 5 mg.
Phụ nữ đang mang thai: dùng 6 mg.
Phụ nữ đang cho con bú: dùng 7 mg.
Đối với trẻ em

Trẻ sơ sinh 0 – 6 tháng: dùng 1,7 mg.
Trẻ sơ sinh 7 – 12 tháng: dùng 1,8 mg.
Trẻ em 1 – 3 tuổi: dùng 2 mg.
Trẻ em 4 – 8 tuổi: dùng 3 mg.
Trẻ em 9 – 13 tuổi: dùng 4 mg.
Trẻ em trên 14 tuổi: 5 mg.
Chống chỉ định :
Có độ nhạy cao với thuốc hoặc có bất kỳ phản ứng dị ứng với thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ
Nên gọi bác sĩ ngay nếu mắc phải có: phản ứng dị ứng nặng (phát ban, nổi mề đay, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi).
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Perfectil

Perfectil

SĐK:6481/2017/ATTP-XNCB

Cardioace

Cardioace

SĐK:25277/2016/ATTP-XNCB

Osteocare Siro

Osteocare Siro

SĐK:22906/2016/ATTP-XNCB

Feroglobin b12 siro

Feroglobin b12 siro

SĐK:22905/2016/ATTP-XNCB

Prenatal

Prenatal

SĐK:45674/2017/ATTP-XNCB

WomanSure 1

WomanSure 1

SĐK:17001/2015/ATTP-XNCB

Ginlive

Ginlive

SĐK:3006/2007/YT-CNTC

Thuốc gốc

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

Paracetamol

Acetaminophen

Amoxicillin

Amoxicilline trihydrate

Dextromethorphan

Dextromethorphan hydrobromide

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn