Tendoactive

Tendoactive
Nhóm sản phẩm: Thực phẩm chức năng
Dạng bào chế:Viên nang cứng
Đóng gói:Hộp 30 viên

Thành phần:

Mucopolysaccharides, Collagen typ I, Vitamin C
Nhà sản xuất: Bioiberica - TÂY BAN NHA Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Công dụng

Tăng cường sức khỏe của gân, phục hồi các trường hợp bị tổn thương gân.

Liều lượng - Cách dùng

Đối tượng sử dụng

Những người bị tổn thương gân.

Hướng dẫn sử dụng

Ngày uống 1-2 viên sau bữa ăn.

Thông tin thành phần Collagen

Mô tả:
Collagen là một loại protein được tìm thấy ở động vật, đặc biệt là trong các mô thịt và mô liên kết của động vật có vú. Nó là thành phần chính của mô liên kết, và là loại protein có nhiều nhất trong các loài động vật có vú, chiếm khoảng 25% đến 35% protein cơ thể.

Collagen, ở dạng sợi dài, chủ yếu được tìm thấy trong các mô xơ như dây chằng, gân và da, và cũng có nhiều trong giác mạc, sụn, xương, mạch máu, ruột, và đĩa đệm. Nguyên bào sợi là tế bào phổ biến nhất tạo ra collagen.

Collagen chiếm 1-2% của các mô cơ, và chiếm 6% trọng lượng của cơ bắp, cơ gân. Gelatin, được sử dụng trong thực phẩm và công nghiệp, là collagen đã được thủy phân một phần.

Chức năng chính của collagen là kết nối các mô trong cơ thể lại với nhau, nếu không có chúng cơ thể người sẽ chỉ là các phần rời rạc.
Tác dụng :
Collagen là yếu tố cần thiết trong quá trình tạo ra các axit amin thanh khiết cho sức khỏe của làn da, mái tóc, móng tay, khớp xương và các mô khác trên cơ thể người.

- Với làn da, ngoài nhiệm vụ liên kết nó còn có nhiệm vụ tạo sự đàn hồi. Da mặt chúng ta có thể giãn ra khi cười, nói chuyện hay nheo mắt, và co lại như cũ khi ngừng các hoạt động này là do sự chuyển động của cơ và độ đàn hồi của da. Da mặt có thể căng mịn khi còn trẻ và chùng nhão nhiều nếp nhăn khi về già là do sự thay đổi về tính chất của collagen vì thế nó chính là nhân tố quan trọng nhất giúp chúng ta duy trì sự trẻ trung của mình.

- Trong y học chăm sóc sức khỏe và thẩm mỹ, collagen không phải là giải pháp duy nhất chống lão hoá, nhưng với 2 lý do:

Collagen đạt hiệu quả cao trong quá trình hồi phục và tái tạo da và an toàn, dễ sử dụng nên hầu hết các bác sĩ và chuyên gia thẩm mỹ đều khuyên dùng

- Collagen chiếm tới 80% trong mô liên kết và 30% protein trong cơ thể người. Có tác dụng làm cho cơ thể hoạt động tốt, duy trì độ đàn hồi, sự mịn màng và độ sáng của da và tóc, chống lão hóa là da, chữa bệnh khớp,… và cái tên collagen được bước ra từ những quyển sách chuyên môn dày cộp của các nhà khoa học chưa đầy nửa thế kỷ qua, đang dần dần trở nên quen thuộc.

- Quá trình già hoặc yếu đi của con người dẫn tới các hiện tượng như suy thoái các khớp, da mất tính đàn hồi tạo thành nhiều nếp nhăn đồng nghĩa với quá trình thất thoát Collagen trong cơ thể người.

- Trong tự nhiên, con người có thể bổ sung lượng collagen bằng cách sử dụng những loại thực phẩm có nhiều collagen như chân giò lợn, thịt cá,….
Chỉ định :
Cải thiện sức khỏe cho mái tóc, làn da.

Collagen chiếm khoảng 70% cấu trúc da và được phân bổ chủ yếu ở lớp hạ bì của da. Collagen có tác dụng kết nối các tế bào, kích thích quá trình trao đổi chất, tạo độ đàn hồi của da. Sự suy giảm về chất lượng và số lượng collagen sẽ dẫn đến hậu quả “lão hoá” của cơ thể mà sự thay đổi trên làn da, trên khuôn mặt là dấu hiệu dễ nhận biết nhất: làn da bị khô, nhăn nheo bắt đầu từ các đường nhăn mảnh trên khoé mắt, khoé miệng, lâu dần thành nếp nhăn sâu, các đường nét khuôn mặt bị chùng nhão và chảy xệ. Chính vì vậy mà collagen đóng vai trò là một trong những chất quan trọng hàng đầu của ngành thẩm mỹ, đặc biệt là chăm sóc da, phẫu thuật thẩm mỹ, phẫu thuật bỏng… 

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng collagen cung cấp tính đàn hồi cho làn da, giúp da bớt khô và không bị thô ráp mà hầu như không đem đến bất kỳ tác dụng phụ nào.

Tăng hàm lượng collagen giúp da trông săn chắc hơn, tăng độ mịn màng và giữ cho quá trình thay mới hay sửa chữa của các tế bào da diễn ra một cách bình thường.

Trong một nghiên cứu về đặc tính chống lão hóa của collagen khi cho các phụ nữ từ 35-55 tuổi dùng 2,5- 5 gam collagen đã được thủy giải mỗi ngày trong suốt 8 tuần. Kết quả cho thấy có sự cải thiện rõ rệt về độ đàn hồi, độ ẩm cũng như giảm độ thô ráp với cực kỳ ít hoặc không có tác dụng phụ. Collagen quả nhiên là một trong những nguyên liệu tốt nhất dành cho việc chăm sóc da.

Giúp giảm đau và thoái hóa khớp

Bên cạnh Canxi, Collagen chiếm 80% trong cơ cấu thành phần của xương. Nếu so sánh cấu tạo xương như một ngôi nhà thì canxi chính là xi măng, collagen là sợi sắt. Theo sự lớn dần cùng tuổi tác, collagen cũng bi suy yếu và lão hoá làm giảm tính đàn hồi, dẻo dai của bộ xương.Vì vậy bổ sung collagen giúp xương chắc khỏe hơn và phòng chống các bệnh như loãng xương, xốp xương.

Các nghiên cứu cho thấy việc suy giảm collagen liên quan đến lão hóa có thể dẫn tới chứng đau và thoái hóa khớp cũng như các mô liên kết. Bằng cách bổ sung collagen vào bữa ăn, các nhà khoa học nhận thấy sự cải thiện đáng kể chứng đau khớp ở các bệnh nhân với nhiều dạng viêm khớp khác nhau.

Tác dụng của collagen với sụn

Collagen chiếm 50% trong cơ cấu thành phần sụn. Thiếu collagen làm cho ma-sát giữa các khớp xương lớn hơn, gây ra các biến dạng ở xương và sụn. Việc bổ sung collagen giúp ngăn ngừa và giảm thiểu các bệnh liên quan đến khớp xương. Ngoài ra collagen còn giúp phòng chống các bệnh như đau thắt lưng, thoát vị đĩa đệm và một số bệnh về xương, sụn khác

Collagen giúp vết thương nhanh lành sẹo

Sẹo được hình thành do liên kết collagen và elastin của da bị gãy và tổn thương. Collagencó tác động tích cực để sản sinh ra các tế bào da mới, giúp làn da hồi sinh nhanh chóng nên các vết thâm cũng sẽ bị làm mờ dần.

Tác dụng của collagen với mạch máu

Proline- một loại acid amin khác cũng chiếm phần lớn trong collagen đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong các quá trình của cơ thể giúp bảo vệ tim và giảm thiểu nguy cơ hình thành xơ vữa động mạch.

Những người dễ bị chảy máu trong có thể do nguyên nhân là mạch máu yếu, dễ bị tổn thương. Collagen là hợp chất sản sinh ra mạch máu. Collagen giúp đề phòng xơ cứng động mạch và cao huyết áp, rất hữu hiệu với người bị bệnh xơ cứng động mạch não, nhồi máu cơ tim.

Ngoài ra, arginine cũng giúp cho thành hệ mạch khỏe hơn nhờ tác dụng mở rộng thành động mạch cũng như điều hòa tế bào cơ và mạch máu cho phép chúng tuần hoàn tốt hơn.

Tác dụng collagen với mắt

Collagentồn tại nhiều trong giác mạc và thuỷ tinh thể của mắt dưới dạng kết tinh. Thiếu collagen làm cho giác mạc hoạt động kém, gây ảnh hưởng đến thị lực của mắt và làm cho thủy tinh thể mờ đi do chất Amino bị lão hóa, đây chính là nguyên nhân gây ra bệnh đục thủy tinh thể mắt.

Collagen phòng ngừa tế bào ung thư

Các thí nghiệm khoa học tại Nhật đã chứng minh được rằng sử dụng collagen chiết xuất có tác dụng ngăn ngừa sự biến đổi tế bào gốc phôi (tế bào ES) thành tế bào ung thư.

Tác dụng của collagen với nội tạng

Collagen cũng tồn tại trong nội tạng trong cơ thể người và có tác dụng giữ cho các bộ phận nội tạng luôn khỏe mạnh. Bổ sung collagen sẽ hạn chế các bệnh về tim mach, gan, phổi…

Một trong ba acid amin chính của collagen là glycine có khả năng giảm bớt những tổn hại nghiêm trọng khi gan hấp thụ không cho các chất lạ, chất độc hay rượu đi qua.

Tác dụng của collagen với răng

Collagen có nhiều trong lợi răng và được coi là tố chất đề kháng các bệnh về răng miệng như viêm nha chu.

Tác dụng của collagen với tóc, móng chân – tay

Collagen có trong chất sừng ở tóc, móng chân, móng tay và có tác dụng cung cấp chất dinh dưỡng hỗ trợ hoạt động của chất sừng này. Do đó bổ sung collagen giúp cho tóc và móng chân, móng tay bóng mượt, mịn màng, chắc khỏe cũng như có tác dụng hạn chế rụng tóc. Dầu gội đầu có chứa collagen có tác dụng giữ ẩm và làm suôn mượt tóc.

Collagen tăng cường hệ miễn dịch

Collagen tăng cường khả năng hoạt động của vi khuẩn có vai trò quan trọng trong cơ chế miễn dịch của cơ thể. Collagentạo môi trường thích hợp cho hoạt động các vi khuẩn có ích này trong cơ thể. Vì thế, collagen có tác dụng cải thiện chứng táo bón hay gặp ở phụ nữ, giữ da đẹp và tăng cường khả năng hoạt động của não.

Là nhân tố góp phần chữa lành viêm loét ruột

Những người mắc bệnh viêm ruột thì hàm lượng collagen trong ruột của họ rất thấp. Những acid amin có trong collagen giúp hình thành đường ruột kết và ống tiêu hóa. Đó là lý do vì sao bổ sung collagen có tác dụng tái tạo lại sự khỏe mạnh cho hệ thống tiêu hóa.

Tăng cường trao đổi chất, khối lượng cơ và hấp thụ năng lượng

Khi tiêu thụ collagen tức là bạn đã tạo thêm cơ hội giúp cơ thể tự tổng hợp collagen của chính nó. Điều này không chỉ giúp duy trì mà còn làm tăng thêm khối lượng cơ.

Collagen giúp tăng cường trao đổi chất bằng thúc đẩy chuyển hóa các chất dinh dưỡng cần thiết. Glycine có vai trò quan trọng trong hình thành mô cơ khi chuyển hóa đường Glucose thành năng lượng để nuôi tế bào. Hãy nhớ rằng việc duy trì khối lượng cơ là vô cùng quan trọng khi bạn lớn tuổi, vì chúng giúp bạn cử động dễ dàng, xương chắc khỏe và đốt cháy calo nhiều hơn so với mỡ. Ngoài ra, khi tiêu thụ collagen thì khả năng hấp thụ vitamin C cũng tăng lên.

Thông tin thành phần Vitamin C

Dược lực:

Vitamin tan trong nước.

Dược động học :

Hấp thụ: Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống; tuy vậy, hấp thu là một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau những liều rất lớn. Trong nghiên cứu trên người bình thường, chỉ có 50% của một liều uống 1,5 g vitamin C được hấp thu. Hấp thu vitamin C ở dạ dày - ruột có thể giảm ở người ỉa chảy hoặc có bệnh về dạ dày - ruột.
Nồng độ vitamin C bình thường trong huyết tương ở khoảng 10 - 20 microgam/ml. Dự trữ toàn bộ vitamin C trong cơ thể ước tính khoảng 1,5 g với khoảng 30 - 45 mg được luân chuyển hàng ngày. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh scorbut thường trở nên rõ ràng sau 3 - 5 tháng thiếu hụt vitamin C.
Phân bố: Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein.
Thải trừ: Vitamin C oxy - hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm ascorbic acid - 2 - sulfat và acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được nhanh chóng đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Ðiều này thường xảy ra khi lượng vitamin C nhập hàng ngày vượt quá 200 mg.
Tác dụng :
Vitamin C tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của cơ thể
- Tham gia tạo colagen và một số thành phần khác tạo nên mô liên kết ở xương, răng, mạch máu. Đo đó thiếu vitamin C thành mạch máu không bền, gây chảy máu chân răng hoặc màng xương, sưng nướu răng, răng dễ rụng...
- Tham gia các quá trình chuyển hoá của cơ thể như chuyển hoá lipid, glucid, protid.
- Tham gia quá trình tổng hợp một số chất như các catecholamin, hormon vỏ thượng thận.
- Xúc tác cho quá trình chuyển Fe+++ thành Fe++ nên giúp hấp thu sắt ở tá tràng (vì chỉ có Fe++ mới được hấp thu). Vì vậy nếu thiếu vitamin C sẽ gây ra thiếu máu do thiếu sắt.
- Tăng tạo interferon, làm giảm nhạy cảm của cơ thể với histamin, chống stress nên giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể.
- Chống oxy hoá bằng cách trung hoà các gốc tự do sản sinh ra từ các phản ứng chuyển hoá, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào(kết hợp với vitamin A và vitamin E).
Chỉ định :
Phòng và điều trị thiếu vitamin C ( bệnh Scorbut) và các chứng chảy máu do thiếu vitamin C. 
Tăng sức đề kháng ở cơ thể khi mắc bệnh nhiễm khuẩn, cảm cúm , mệt mỏi, nhiễm độc.
Thiếu máu do thiếu sắt. 
Phối hợp với các thuốc chống dị ứng.
Liều lượng - cách dùng:
Cách dùng:
Thường uống vitamin C. Khi không thể uống được hoặc khi nghi kém hấp thu, và chỉ trong những trường hợp rất đặc biệt, mới dùng đường tiêm. Khi dùng đường tiêm, tốt nhất là nên tiêm bắp mặc dù thuốc có gây đau tại nơi tiêm.
Liều lượng:
Bệnh thiếu vitamin C (scorbut):
Dự phòng: 25 - 75 mg mỗi ngày (người lớn và trẻ em).
Ðiều trị: Người lớn: Liều 250 - 500 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.
Trẻ em: 100 - 300 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.
Phối hợp với desferrioxamin để tăng thêm đào thải sắt (do tăng tác dụng chelat - hóa của desferrioxamin) liều vitamin C: 100 - 200 mg/ngày.
Methemoglobin - huyết khi không có sẵn xanh methylen: 300 - 600 mg/ngày chia thành liều nhỏ.
Chống chỉ định :
Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán) người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).
Tác dụng phụ
Tăng oxalat - niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra ỉa chảy. Vitamin C liều cao tiêm tĩnh mạch đã gây tử vong, do đó dùng thuốc tiêm tĩnh mạch là cách dùng không hợp lý và không an toàn.
Thường gặp:
Thận: Tăng oxalat niệu.
Ít gặp:
Máu: Thiếu máu tan máu.
Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim.
Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.
Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, ỉa chảy.
Thần kinh - cơ và xương: Ðau cạnh sườn.
Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn: Không nên ngừng đột ngột sau khi sử dụng vitamin C liều cao trong thời gian dài để phòng ngừa bệnh scorbut hồi ứng do có sự cảm ứng quá trình chuyển hóa vitamin C; vì đó là một đáp ứng sinh lý và là hậu quả của dùng liều cao vitamin C trước đó.
Tiêm tĩnh mạch liều cao dễ gây tan máu, giảm độ bền của hồng cầu nhất là ở người thiếu men G6DP. Ngoài ra khi tiêm tĩnh mạch vitamin C cũng dễ bị shock phản vệ ( nguyên nhân có thể do chất bảo quản trong dung dịch tiêm gây ra).
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Kids Smart Drops Vitamin D3

Kids Smart Drops Vitamin D3

SĐK:4450/2019/ĐKSP

Kids Smart Drops Probiotic

Kids Smart Drops Probiotic

SĐK:6361/2019/ĐKSP

Ctt Beliver

Ctt Beliver

SĐK:21507/2016/ATTP-XNCB

Folitop

Folitop

SĐK:19/2018/0102667515-DKCB

Traly Collagen

Traly Collagen

SĐK:3356/2010/YT-CNTC

Thuốc gốc

Calcium lactate Pentahydrate

Calci lactate Pentahydrate

Cilostazol

Cilostazol

Oseltamivir

Oseltamivir

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn