Obimin Plus

Obimin Plus
Nhóm sản phẩm: Thực phẩm chức năng
Dạng bào chế:Viên nang mềm
Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 5 viên; Hộp 1 vỉ x 5 viên

Thành phần:

Vitamin A 3.000IU, Vitamin D 200IU, Vitamin E 30IU, Vitamin B1 2mg, Vitamin B2 2mg, Vitamin B6 3mg, Vitamin B12 3mcg, Acid Folic 1.000mcg, Calcium Pantothenate 8mg, Biotin 35mcg, Nicotinamide 20mg, Vitamin C 100mg, Sắt nguyên tố (dạng Ferrous Sulfate) 30mg, lốt 150mcg, Calcium Carbonate 100mg, Kẽm 5mg, Magnesium 5mg, Manganese 1mg, Đồng 1.000mcg, Dầu cá thiên nhiên 500mg, Omega 3 135mg, Docosahexanoic Acid (DHA) 105mg, Eicosapentanoic Acid (EPA) 20mg.
SĐK:VN-8321-09
Nhà sản xuất: Darya-Varia Laboratoria - IN ĐÔ NÊ XI A Estore>
Nhà đăng ký: United Laboratories, Inc. Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Công dụng

Obimin Plus bổ sung các vitamin và khoáng chất cùng với các acid béo thiết yếu (DHA và EPA) cho phụ nữ dự định có thai - mang thai - cho con bú, hỗ trợ sự tăng trưởng, phát triển não và thị lực cho thai nhi và trẻ sơ sinh

Liều lượng - Cách dùng

Đối tượng sử dụng

Dùng cho phụ nữ dự định có thai, mang thai, cho con bú.

Cách dùng

Một viên nang mềm mỗi ngày, uống trong khi ăn.

Hoặc theo hướng dẫn của nhân viên y tế

Lưu ý

Sản phẩm này là thực phẩm chức năng, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Thông tin thành phần Vitamin B1

Dược động học :
- Hấp thu: vitamin B1 hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hoá. Mỗi ngày có khoảng 1mg vitamin B1 được sử dụng.
- Thải trừ: qua nước tiểu.
Chỉ định :
Phòng và điều trị bệnh Beri-beri.
Điều trị các trường hợp đau nhức dây thần kinh lưng, hông và dây thần kinh sinh ba( phối hợp với các vitamin B6 và B12)
Các trường hợp mệt mỏi, kém ăn, suy dinh dưỡng và rối loạn tiêu hoá.
Liều lượng - cách dùng:
Người lớn: 4-6 viên/ngày, chia 2 lần/ngày; Trẻ em: 2-4 viên/ngày, chia 2 lần/ngày.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với thành phần thuốc. Không nên tiêm tĩnh mạch.
Tác dụng phụ
Vitamin B1 dễ dung nạp và không tích luỹ trong cơ thể nên không gây thừa.
Tác dụng không mong muốn dễ gặp là dị ứng, nguy hiểm nhất là shock khi tiêm tĩnh mạch.

Thông tin thành phần Vitamin B2

Dược lực:

Riboflavin thuốc nhóm vitamin nhóm B (vitamin B2).

Dược động học :

Riboflavin được hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Các chất chuyển hoá của riboflavin được phân bố khắp các mô trong cơ thể và vào sữa. Một lượng nhỏ được dự trữ ở gan, lách, thận và tim.
Sau khi uống hoặc tiêm bắp, khoảng 60% FAD và FMN gắn vào protein huyết tương. Vitamin B2 là một vitamin tan trong nước, đào thải qua thận. Lượng đưa vào vượt quá sự cần thiết của cơ thể sẽ thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Riboflavin còn thải theo phân. Ở người thẩm phân màng bụng và lọc máu nhân tạo, riboflavin cũng được đào thải, nhưng chậm hơn ở người có chức năng thận bình thường. Riboflavin có đi qua nhau thai và đào thải theo sữa.
Tác dụng :
Riboflavin không có tác dụng rõ ràng khi uống hoặc tiêm. Riboflavin được biến đổi thành 2 co - enzym là flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenin dinucleotid (FAD), là các dạng co - enzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Riboflavin cũng cần cho sự hoạt hoá pyridoxin, sự chuyển tryptophan thành niacin và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu.
Riboflavin ở dạng flavin nucleotid cần cho hệ thống vận chuyển điện tử và khi thiếu riboflavin sễ dần rám da, chốc mép, khô nứt môi, viêm lưỡi và viêm miệng.
Có thể có những triệu chứng về mắt như ngứa và rát bỏng, sợ ánh sáng và rối loạn phân bố mạch ở giác mạc. Một số triệu chứng này thực ra là biểu hiện của thiếu các vitamin khác, như pyridoxin hoặc acid nicotinic do các vitamin này không thực hiện được được đúng chức năng của chúng khi thiếu riboflavin. Thiếu riboflavin có thể xảy ra cùng với thiếu các vitamin B, ví dụ như bệnh pellagra.
Thiếu riboflavin có thể phát hiện bằng cách đo glutathion reductase và đo hoạt tính của enzym này khi thêm FAD trên in vitro. Thiếu riboflavin có thể xảy ra khi chế độ dinh dưỡng không đủ, hoặc kém hấp thu, nhưng không xảy ra ở những người khoẻ ăn uống hợp lý.
Thiếu riboflavin thường gặp nhất ở người nghiện rượu, người bệnh gan, ung thư, stress, nhiễm khuẩn, ốm lâu ngày, sốt, ỉa chảy, bỏng, chấn thương nặng, cắt bỏ dạ dày, trẻ em có lượng bilirubin huyết cao và người sử dụng một số thuốc gây thiếu hụt riboflavin.
Chỉ định :
Phòng và điều trị thiếu riboflavin.
Liều lượng - cách dùng:
Dạng uống điều trị thiếu riboflavin: trẻ em 2,5 - 10 mg/ngày, chia thành những liều nhỏ.
Người lớn: 5 - 30 mg/ngày, chia thành những liều nhỏ.
Lượng riboflavin cần trong một ngày có thể như sau:
Sơ sinh đến 6 tháng tuổi: 0,4 mg
6 tháng đến 1 năm tuổi: 0,5 mg
1 đến 3 tuổi: 0,8 mg
4 đến 6 tuổi: 1,1 mg
7 đến 10 tuổi: 1,2 mg
11 đến 14 tuổi: 1,5 mg
15 đến 18 tuổi: 1,8 mg
19 đến 50 tuổi: 1,7 mg
Từ 51 trở lên: 1,2 mg
Riboflavin là một thành phần trong dịch truyền nuôi dưỡng toàn phần. Khi trộn pha trong túi đựng mềm 1 hoặc 3 lít dịch truyền và dung dịch chảy qua hệ dây truyền dịch, thì lượng riboflavin có thể mất 2%. Do đó, cần cho thêm vào dung dịch truền một lượng riboflavin có thể mất 2%. Do đó, cần cho thêm vào dung dịhc truyền một lượng riboflavin để bù vào số bị mất này.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với riboflavin.
Tác dụng phụ
Không thấy có tác dụng không mong muốn khi sử dụng riboflavin. Dùng liều cao riboflavin thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Mega Stress Complex

Mega Stress Complex

SĐK:17665/2014/ATTP-XNCB

Peroglobin b12 siro

Peroglobin b12 siro

SĐK:22905/2016/ATTP-XNCB

Feroglobin b12

Feroglobin b12

SĐK:29668/2016/ATTP-XNCB

Ageloss Liver Support

Ageloss Liver Support

SĐK:17514/2015/ATTP-XNCB

Baby Plex

Baby Plex

SĐK:16249/2011/YT-CNTC

Buona Energia Oro

Buona Energia Oro

SĐK:2716/2016/ATTP-XNCB

Thuốc gốc

Dextromethorphan

Dextromethorphan hydrobromide

Etamsylate

Etamsylate

Paracetamol

Acetaminophen

Ambroxol

Ambroxol hydrochloride

Cefaclor

Cefaclor

Alpha chymotrypsine

Alpha chymotrypsin

Metformin

Metformin hydrochloride

Dexamethasone

Dexamethasone

Acyclovir

Acyclovir

Amoxicilin

Amoxiciline

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Liên hệ: contact@thuocbietduoc.com.vn