Emedyc Amin

Emedyc Amin
Nhóm sản phẩm: Thực phẩm chức năng
Dạng bào chế:Bột pha uống
Đóng gói:Hộp 20 gói

Thành phần:

Mỗi gói cốm Emedyc amin 3g gồm: Enzyme Amylase 85Ul, Enzym Protease 40UI, Enzyme Maltase 40UI, Bột acid amin 50mg, Vitamin B1 0,5mg, Vitamin B2 0,5mg, Vitamin B5 2,0mg, Vitamin B6 0,5mg, Vitamin B9 150mcg
SĐK:12843/2019/ĐKSP
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Hải Dương - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Công dụng

Bổ sung các enzyme tiêu hóa, vitamin có lợi cho cơ thể, giúp trẻ ăn ngon miệng, giúp phòng và làm giảm các triệu chứng rối loạn tiêu hoá như: đầy bụng, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón, phân sống.

Liều lượng - Cách dùng

Đối tượng sử dụng

Trẻ em suy dinh dưỡng, biếng ăn, tiêu hóa kém.
Trẻ em và người lớn rối loạn tiêu hoá với các biểu hiện: đầy bụng, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón, phân sống.

Cách dùng

Dùng trong vòng 30 phút sau khi ăn. Dùng pha với nước sôi để nguội, sữa hay thức ăn của trẻ nhỏ. Với trẻ lớn có thể nhai ăn.

Trẻ em dưới 2 tuổi: tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng.
Trẻ em từ 2 tuổi: dùng 2 - 3 lần/ngày x 1 gói/lần.
Người lớn: dùng 2 - 3 lần/ngày x 1 - 2 gói/lần.



mua-hang-ngay.gif

Chú ý đề phòng:

Sản phẩm là thực phẩm bổ sung, không có tác dụng thay thế thực phẩm thông thường và thuốc chữa bệnh.

Không sử dụng cho các đối tượng cố tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong sản phẩm.

Trước khi sử dụng nên cung cấp thông tin cho bác sĩ về tiền sử bệnh, các loại thuốc đang sử dụng để được tư vấn, tránh tương tác thuốc

Lưu ý với phụ nữ đang mang thai và cho con bú

Sản phẩm không gây ảnh hưởng cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.

Thông tin thành phần Vitamin B1

Dược động học :
- Hấp thu: vitamin B1 hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hoá. Mỗi ngày có khoảng 1mg vitamin B1 được sử dụng.
- Thải trừ: qua nước tiểu.
Chỉ định :
Phòng và điều trị bệnh Beri-beri.
Điều trị các trường hợp đau nhức dây thần kinh lưng, hông và dây thần kinh sinh ba( phối hợp với các vitamin B6 và B12)
Các trường hợp mệt mỏi, kém ăn, suy dinh dưỡng và rối loạn tiêu hoá.
Liều lượng - cách dùng:
Người lớn: 4-6 viên/ngày, chia 2 lần/ngày; Trẻ em: 2-4 viên/ngày, chia 2 lần/ngày.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với thành phần thuốc. Không nên tiêm tĩnh mạch.
Tác dụng phụ
Vitamin B1 dễ dung nạp và không tích luỹ trong cơ thể nên không gây thừa.
Tác dụng không mong muốn dễ gặp là dị ứng, nguy hiểm nhất là shock khi tiêm tĩnh mạch.

Thông tin thành phần Vitamin B2

Dược lực:

Riboflavin thuốc nhóm vitamin nhóm B (vitamin B2).

Dược động học :

Riboflavin được hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Các chất chuyển hoá của riboflavin được phân bố khắp các mô trong cơ thể và vào sữa. Một lượng nhỏ được dự trữ ở gan, lách, thận và tim.
Sau khi uống hoặc tiêm bắp, khoảng 60% FAD và FMN gắn vào protein huyết tương. Vitamin B2 là một vitamin tan trong nước, đào thải qua thận. Lượng đưa vào vượt quá sự cần thiết của cơ thể sẽ thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Riboflavin còn thải theo phân. Ở người thẩm phân màng bụng và lọc máu nhân tạo, riboflavin cũng được đào thải, nhưng chậm hơn ở người có chức năng thận bình thường. Riboflavin có đi qua nhau thai và đào thải theo sữa.
Tác dụng :
Riboflavin không có tác dụng rõ ràng khi uống hoặc tiêm. Riboflavin được biến đổi thành 2 co - enzym là flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenin dinucleotid (FAD), là các dạng co - enzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Riboflavin cũng cần cho sự hoạt hoá pyridoxin, sự chuyển tryptophan thành niacin và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu.
Riboflavin ở dạng flavin nucleotid cần cho hệ thống vận chuyển điện tử và khi thiếu riboflavin sễ dần rám da, chốc mép, khô nứt môi, viêm lưỡi và viêm miệng.
Có thể có những triệu chứng về mắt như ngứa và rát bỏng, sợ ánh sáng và rối loạn phân bố mạch ở giác mạc. Một số triệu chứng này thực ra là biểu hiện của thiếu các vitamin khác, như pyridoxin hoặc acid nicotinic do các vitamin này không thực hiện được được đúng chức năng của chúng khi thiếu riboflavin. Thiếu riboflavin có thể xảy ra cùng với thiếu các vitamin B, ví dụ như bệnh pellagra.
Thiếu riboflavin có thể phát hiện bằng cách đo glutathion reductase và đo hoạt tính của enzym này khi thêm FAD trên in vitro. Thiếu riboflavin có thể xảy ra khi chế độ dinh dưỡng không đủ, hoặc kém hấp thu, nhưng không xảy ra ở những người khoẻ ăn uống hợp lý.
Thiếu riboflavin thường gặp nhất ở người nghiện rượu, người bệnh gan, ung thư, stress, nhiễm khuẩn, ốm lâu ngày, sốt, ỉa chảy, bỏng, chấn thương nặng, cắt bỏ dạ dày, trẻ em có lượng bilirubin huyết cao và người sử dụng một số thuốc gây thiếu hụt riboflavin.
Chỉ định :
Phòng và điều trị thiếu riboflavin.
Liều lượng - cách dùng:
Dạng uống điều trị thiếu riboflavin: trẻ em 2,5 - 10 mg/ngày, chia thành những liều nhỏ.
Người lớn: 5 - 30 mg/ngày, chia thành những liều nhỏ.
Lượng riboflavin cần trong một ngày có thể như sau:
Sơ sinh đến 6 tháng tuổi: 0,4 mg
6 tháng đến 1 năm tuổi: 0,5 mg
1 đến 3 tuổi: 0,8 mg
4 đến 6 tuổi: 1,1 mg
7 đến 10 tuổi: 1,2 mg
11 đến 14 tuổi: 1,5 mg
15 đến 18 tuổi: 1,8 mg
19 đến 50 tuổi: 1,7 mg
Từ 51 trở lên: 1,2 mg
Riboflavin là một thành phần trong dịch truyền nuôi dưỡng toàn phần. Khi trộn pha trong túi đựng mềm 1 hoặc 3 lít dịch truyền và dung dịch chảy qua hệ dây truyền dịch, thì lượng riboflavin có thể mất 2%. Do đó, cần cho thêm vào dung dịch truền một lượng riboflavin có thể mất 2%. Do đó, cần cho thêm vào dung dịhc truyền một lượng riboflavin để bù vào số bị mất này.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với riboflavin.
Tác dụng phụ
Không thấy có tác dụng không mong muốn khi sử dụng riboflavin. Dùng liều cao riboflavin thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Perfectil

Perfectil

SĐK:6481/2017/ATTP-XNCB

Cardioace

Cardioace

SĐK:25277/2016/ATTP-XNCB

Feroglobin b12 siro

Feroglobin b12 siro

SĐK:22905/2016/ATTP-XNCB

Pregnacare Plus

Pregnacare Plus

SĐK:2426/2017/ATTP-XNCB

Pregnacare original

Pregnacare original

SĐK:6478/2017/ATTP-XNCB

Ctt Beliver

Ctt Beliver

SĐK:21507/2016/ATTP-XNCB

Folitop

Folitop

SĐK:19/2018/0102667515-DKCB

Thuốc gốc

Cefdinir

Cefdinir

ST. JOHN'S WORT

Cỏ thánh John

Metformin

Metformin hydrochloride

Levocetirizine

Levocetirizine hydrochloride

Levocetirizine

Levocetirizine dihydrochloride

Rifaximin

Rifaximin

Amilorid hydroclorid

Amilorid hydrocloride

Enzalutamide

Enzalutamide

Cefodizime

Cefodizime natri

Amitriptyline

Amitriptyline hydrochloride

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn