Vsicelo

Vsicelo
Nhóm sản phẩm: Thực phẩm chức năng
Dạng bào chế:Viên nang mềm
Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thành phần:

EPA (Eicosapentaenoic acid): 1.8mg, DHA (Docosahexaenoic acid): 1.2mg, Lysine hydroclorid Taurine: 12mg, Taurine: 5mg, Vitamin A (Retinol palmitat): 1000IU, Vitamin D3 (Cholecalciferol): 400IU, Vitamin E (d, l - alphatocopherol acetat):10mg, Vitamin B1 (Thiamin nitrat): 2mg, Vitamin B2 (Riboflavin): 3mg, Vitamin C (Acid ascorbic): 9mg, Vitamin B6 (Pyridoxin HCl): 1mg, Vitamin PP (Nicotinamid): 15mg, Vitamin B5 (Calcium pantothenat): 10mg, Sắt (Ferrous fumarat): 1.65mg, Magie (Magnesi oxid): 6mg, Kẽm (Zinc oxid): 0.8mg, Canxi (Calcium dibasic phosphat dihydrat và Calcium pantothenat): 21.42mg
Nhà sản xuất: Công ty TNHH US Pharma USA - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Công dụng

Bổ sung vitamin và khoáng chất Vsicelo bổ sung vitamin và khoáng chất cho cơ thể, giúp tăng cường sức khỏe, nâng cao sức đề kháng trong trường hợp cơ thể suy nhược, thể chất yếu, thiếu hụt dinh dưỡng, sau phẫu thuật.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng-liều dùng
Trẻ từ 7 - 18 tuổi: 1 viên/ngày.

Người lớn từ 19 - 65 tuổi: 2 viên/ngày.

Phụ nữ có thai và sau khi sinh: 2 - 3 viên/ngày.

Hoặc dùng theo sự chỉ dẫn của chuyên gia y tế.

Đối tượng sử dụng

Người lớn và trẻ từ 7 tuổi trở lên, đặc biệt người thiếu hụt các vitamin, người suy giảm sức khỏe, phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Chống chỉ định:

Chống chỉ định người có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

Chú ý đề phòng:

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Để xa tầm tay trẻ em.

Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Thông tin thành phần EPA

Dược lực:
EPA (eicosapentaenoic acid) là một loại axit béo có trong thịt của cá nước lạnh, bao gồm cá thu, cá trích, cá ngừ, cá bơn, cá hồi, gan cá tuyết , cá voi, hoặc cá bơn . 

Axit béo thông thường được cấu tạo từ 3 nguyên tố carbon (C), hydro (H) và oxy (O). Các phân tử cacbon nối lại với nhau thành một chuỗi mạch dài qua các nối đơn hoặc nối đối, giống như trái cầu nọ nối với trái cầu kia bằng một cái gạch (nối đơn) hoặc hai gạch (nối đôi), có nhóm axit –COOH ở một đầu và nhóm metyl –CH3 ở đầu kia. Vị trí carbon đầu tiên này (nhóm -CH3) được quy định là omega, do đó axit béo omega-3 là dùng để chỉ các axit béo có chứa nối đôi tại vị trí carbon thứ 3, tính từ vị trí omega.

Thực phẩm chứa EPA

Cơ thể không tổng hợp được EPA nên cần bổ sung qua các nguồn dinh dưỡng từ bên ngoài:

Mỡ của cá hồi, cá trích, cá thu cũng chứa nhiều DHA.

Gan động vật

Dầu cá

Tác dụng :
DHA giúp giảm lượng triglycerid máu, giảm loạn nhịp tim, làm giảm tỷ lệ bệnh động mạch vành, giảm chứng nhồi máu cơ tim.

Ở trẻ em, DHA rất quan trọng cho sự phát triển não, hệ thần kinh và võng mạc. Thiếu hụt DHA tác động trực tiếp đến độ thông minh, khả năng đọc, ghi nhớ và các hành vi. Các chuyên gia khuyến cáo phụ nữa mang thai và cho con bú nên bổ sung thêm 100-200 mg DHA mỗi ngày ngoài nhu cầu 250mg axit béo omega-3 cho người lớn.
Chỉ định :
EPA được sử dụng cho huyết áp cao trong thai kỳ có nguy cơ cao (sản giật), thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác (AMD), bệnh tim , tâm thần phân liệt , rối loạn nhân cách, xơ nang , bệnh Alzheimer , bệnh trầm cảm và tiểu đường . 

EPA được sử dụng kết hợp với axit docosahexaenoic (DHA) trong các chế phẩm dầu cá cho nhiều tình trạng khác nhau, bao gồm ngăn ngừa và đảo ngược timbệnh, và giảm nhịp tim không đều; cũng như hen suyễn , ung thư , các vấn đề kinh nguyệt, bốc hỏa , sốt cỏ khô, bệnh phổi , lupus ban đỏ và bệnh thận . EPA và DHA cũng được sử dụng kết hợp trong phòng ngừa đau nửa đầu ở thanh thiếu niên, nhiễm trùng da , hội chứng Behçet, cholesterol cao , huyết áp cao , bệnh vẩy nến , hội chứng Raynaud, viêm khớp dạng thấp , bệnh Crohn và viêm loét đại tràng .

EPA cũng được sử dụng kết hợp với RNA và L-arginine sau phẫu thuật để giảm nhiễm trùng, cải thiện vết thương và rút ngắn thời gian phục hồi. 
Liều lượng - cách dùng:
EPA thường được dùng với DHA (docosahexaenoic acid) dưới dạng dầu cá. 

Liều thông thường là 5 gram dầu cá chứa 169-563 mg EPA và 72-312 mg DHA.
Tác dụng phụ
EPAA có thể gây buồn nôn, đầy hơi, bầm tím và chảy máu kéo dài. Dầu cá có chứa EPA có thể gây vị tanh, ợ hơi, chảy máu mũi và phân lỏng. Uống EPAA trong bữa ăn thường có thể làm giảm các tác dụng phụ này.

Khi được sử dụng với số lượng lớn hơn 3 gram mỗi ngày, dầu cá có chứa DHA có thể làm loãng máu và tăng nguy cơ chảy máu.


Thông tin thành phần DHA

Dược lực:

Docosahexaenoic Acid (DHA) là một axit béo rất quan trong cho cơ thể và thuộc nhóm các axit béo omega-3.

Axit béo thông thường được cấu tạo từ 3 nguyên tố carbon (C), hydro (H) và oxy (O). Các phân tử cacbon nối lại với nhau thành một chuỗi mạch dài qua các nối đơn hoặc nối đối, giống như trái cầu nọ nối với trái cầu kia bằng một cái gạch (nối đơn) hoặc hai gạch (nối đôi), có nhóm axit –COOH ở một đầu và nhóm metyl –CH3 ở đầu kia. Vị trí carbon đầu tiên này (nhóm -CH3) được quy định là omega, do đó axit béo omega-3 là dùng để chỉ các axit béo có chứa nối đôi tại vị trí carbon thứ 3, tính từ vị trí omega.

DHA có vai trò rất quan trọng cho các cấu trúc và hoạt động của cơ thể. Rất nhiều nghiên cứu đã xác nhận lợi ích của DHA ở các lứa tuổi khác nhau, từ trẻ em cho đến người lớn. Có đến 60% não là được làm từ chất béo, trong đó khoảng ¼ số này là DHA. Đồng thời, DHA chiếm đến 93% lượng axit béo omega-3 trong võng mạc, là thành phần quan trọng đảm bảo cho hệ tim mạch hoạt động tốt.

Do vậy để cơ thể khỏe mạnh, đặc biệt là cho sự phát triển của trẻ, việc đảm bảo cung cấp DHA qua chế độ dinh dưỡng rất quan trọng. Có thể ăn nhiều cá biển hơn, uống viên tảo… Dầu gan cá cũng là nguồn DHA tốt, tuy nhiên chúng có thể chứa nhiều vitamin A và có thể gây ngộ độc cho thai nhi.

Thực phẩm chứa DHA

Cơ thể không tổng hợp được DHA nên cần bổ sung qua các nguồn dinh dưỡng từ bên ngoài.

Một số loại tảo là nguồn DHA tự nhiên. Nhiều người tin rằng cá tự sản xuất được DHA nhưng thực ra là do chúng ăn tảo mà tích lũy được loại axit béo này.
Mỡ của cá hồi, cá trích, cá thu cũng chứa nhiều DHA.

Gan động vật

Dầu cá

Một lượng nhỏ DHA có thể tìm thấy trong thịt gà và lòng đỏ trứng

Nhiều người hiểu lầm rằng một số thực phẩm như hạt lanh có thể cung cấp DHA nhưng thực ra nó chỉ là nguồn của một số axit béo omega, trong đó có ALA là nguyên liệu để cơ thể tổng hợp lên DHA tuy nhiên quá trình tổng hợp này ít hiệu quả và không ổn định.
Tác dụng :
DHA giúp giảm lượng triglycerid máu, giảm loạn nhịp tim, làm giảm tỷ lệ bệnh động mạch vành, giảm chứng nhồi máu cơ tim.

Ở trẻ em, DHA rất quan trọng cho sự phát triển não, hệ thần kinh và võng mạc. Thiếu hụt DHA tác động trực tiếp đến độ thông minh, khả năng đọc, ghi nhớ và các hành vi. Các chuyên gia khuyến cáo phụ nữa mang thai và cho con bú nên bổ sung thêm 100-200 mg DHA mỗi ngày ngoài nhu cầu 250mg axit béo omega-3 cho người lớn.
Chỉ định :
DHA được sử dụng kết hợp với axit eicosapentaenoic (EPA) hỗ trợ cho nhiều tình trạng khác nhau, bao gồm phòng ngừa và đảo ngược bệnh tim , ổn định nhịp tim , hen suyễn , ung thư , đau bụng kinh, bệnh sốt rét, bệnh phổi , bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE), và một số bệnh thận . 

EPA và DHA cũng được sử dụng kết hợp cho cholesterol cao , huyết áp cao , bệnh vẩy nến , hội chứng Raynaud, viêm khớp dạng thấp , rối loạn lưỡng cực , một số viêm của hệ thống tiêu hóa (viêm loét đại tràng ) và ngăn ngừa chứng đau nửa đầu ở thanh thiếu niên. 
Liều lượng - cách dùng:
DHA thường được dùng với EPA (eicosapentaenoic acid) dưới dạng dầu cá. 

Liều thông thường là 5 gram dầu cá chứa 169-563 mg EPA và 72-312 mg DHA.
Tác dụng phụ
DHA có thể gây buồn nôn, đầy hơi, bầm tím và chảy máu kéo dài. Dầu cá có chứa DHA có thể gây vị tanh, ợ hơi, chảy máu mũi và phân lỏng. Uống DHA trong bữa ăn thường có thể làm giảm các tác dụng phụ này.

Khi được sử dụng với số lượng lớn hơn 3 gram mỗi ngày, dầu cá có chứa DHA có thể làm loãng máu và tăng nguy cơ chảy máu.


Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Kids Smart Drops Vitamin D3

Kids Smart Drops Vitamin D3

SĐK:4450/2019/ĐKSP

Kids Smart Drops Probiotic

Kids Smart Drops Probiotic

SĐK:6361/2019/ĐKSP

Ctt Beliver

Ctt Beliver

SĐK:21507/2016/ATTP-XNCB

Folitop

Folitop

SĐK:19/2018/0102667515-DKCB

Pro Life

Pro Life

SĐK:4638/2009/YT-CNTC

Thuốc gốc

Calcium lactate Pentahydrate

Calci lactate Pentahydrate

Cilostazol

Cilostazol

Oseltamivir

Oseltamivir

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn