Bio C 1000 Mg

Bio C 1000 Mg
Nhóm sản phẩm: Thực phẩm chức năng
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Lọ 31 Viên

Thành phần:

Ascorbic acid 400mg, Calcium ascorbate dihydrate 400mg, Sodium ascorbate 350mg, rutoside 50mg, Hesperidin 50mg, Rosa canina (rosehips) extract ( chiết xuất tầm xuân), tương đương 250mg quả khô, Citrus bioflavonoids extract (chiết xuất cam, quýt, chanh) 25mg, Malpighia glabra (acerola) extract (chiết xuất sơri) tương đương 50mg quả khô.
SĐK:11976/2017/ATTP- XNCB
Nhà sản xuất: BlackMores - ÚC Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Công dụng

Tăng sức đề kháng của cơ thể, bền thành mạch, chống chảy máu chân răng.

Liều lượng - Cách dùng

Đối tượng sử dụng

Người trưởng thành

Hướng dẫn sử dụng

- Người lớn dùng 1 viên hàng ngày sau bữa ăn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Nếu bị cảm cúm có thể tăng lên 3 viên/ ngày.
- Trẻ em từ 4 - 12 tuổi: chỉ sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
- Không dùng cho trẻ em dưới 4 tuổi nếu không có chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý

Phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ từ 12 tuổi trở xuống chỉ sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Chú ý đề phòng:

Hạn sử dụng 03 năm kể từ ngày sản xuất.
Bảo quản Ở nhiệt độ dưới 30 °C, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Thông tin thành phần Vitamin C

Dược lực:
Vitamin tan trong nước.
Dược động học :
Hấp thụ: Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống; tuy vậy, hấp thu là một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau những liều rất lớn. Trong nghiên cứu trên người bình thường, chỉ có 50% của một liều uống 1,5 g vitamin C được hấp thu. Hấp thu vitamin C ở dạ dày - ruột có thể giảm ở người ỉa chảy hoặc có bệnh về dạ dày - ruột.
Nồng độ vitamin C bình thường trong huyết tương ở khoảng 10 - 20 microgam/ml. Dự trữ toàn bộ vitamin C trong cơ thể ước tính khoảng 1,5 g với khoảng 30 - 45 mg được luân chuyển hàng ngày. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh scorbut thường trở nên rõ ràng sau 3 - 5 tháng thiếu hụt vitamin C.
Phân bố: Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein.
Thải trừ: Vitamin C oxy - hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm ascorbic acid - 2 - sulfat và acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được nhanh chóng đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Ðiều này thường xảy ra khi lượng vitamin C nhập hàng ngày vượt quá 200 mg.
Tác dụng :
Vitamin C tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của cơ thể
- Tham gia tạo colagen và một số thành phần khác tạo nên mô liên kết ở xương, răng, mạch máu. Đo đó thiếu vitamin C thành mạch máu không bền, gây chảy máu chân răng hoặc màng xương, sưng nướu răng, răng dễ rụng...
- Tham gia các quá trình chuyển hoá của cơ thể như chuyển hoá lipid, glucid, protid.
- Tham gia quá trình tổng hợp một số chất như các catecholamin, hormon vỏ thượng thận.
- Xúc tác cho quá trình chuyển Fe+++ thành Fe++ nên giúp hấp thu sắt ở tá tràng (vì chỉ có Fe++ mới được hấp thu). Vì vậy nếu thiếu vitamin C sẽ gây ra thiếu máu do thiếu sắt.
- Tăng tạo interferon, làm giảm nhạy cảm của cơ thể với histamin, chống stress nên giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể.
- Chống oxy hoá bằng cách trung hoà các gốc tự do sản sinh ra từ các phản ứng chuyển hoá, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào(kết hợp với vitamin A và vitamin E).
Chỉ định :
Phòng và điều trị thiếu vitamin C ( bệnh Scorbut) và các chứng chảy máu do thiếu vitamin C. 
Tăng sức đề kháng ở cơ thể khi mắc bệnh nhiễm khuẩn, cảm cúm , mệt mỏi, nhiễm độc.
Thiếu máu do thiếu sắt. 
Phối hợp với các thuốc chống dị ứng.
Liều lượng - cách dùng:
Cách dùng:
Thường uống vitamin C. Khi không thể uống được hoặc khi nghi kém hấp thu, và chỉ trong những trường hợp rất đặc biệt, mới dùng đường tiêm. Khi dùng đường tiêm, tốt nhất là nên tiêm bắp mặc dù thuốc có gây đau tại nơi tiêm.
Liều lượng:
Bệnh thiếu vitamin C (scorbut):
Dự phòng: 25 - 75 mg mỗi ngày (người lớn và trẻ em).
Ðiều trị: Người lớn: Liều 250 - 500 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.
Trẻ em: 100 - 300 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.
Phối hợp với desferrioxamin để tăng thêm đào thải sắt (do tăng tác dụng chelat - hóa của desferrioxamin) liều vitamin C: 100 - 200 mg/ngày.
Methemoglobin - huyết khi không có sẵn xanh methylen: 300 - 600 mg/ngày chia thành liều nhỏ.
Chống chỉ định :
Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán) người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).
Tác dụng phụ
Tăng oxalat - niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra ỉa chảy. Vitamin C liều cao tiêm tĩnh mạch đã gây tử vong, do đó dùng thuốc tiêm tĩnh mạch là cách dùng không hợp lý và không an toàn.
Thường gặp:
Thận: Tăng oxalat niệu.
Ít gặp:
Máu: Thiếu máu tan máu.
Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim.
Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.
Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, ỉa chảy.
Thần kinh - cơ và xương: Ðau cạnh sườn.
Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn: Không nên ngừng đột ngột sau khi sử dụng vitamin C liều cao trong thời gian dài để phòng ngừa bệnh scorbut hồi ứng do có sự cảm ứng quá trình chuyển hóa vitamin C; vì đó là một đáp ứng sinh lý và là hậu quả của dùng liều cao vitamin C trước đó.
Tiêm tĩnh mạch liều cao dễ gây tan máu, giảm độ bền của hồng cầu nhất là ở người thiếu men G6DP. Ngoài ra khi tiêm tĩnh mạch vitamin C cũng dễ bị shock phản vệ ( nguyên nhân có thể do chất bảo quản trong dung dịch tiêm gây ra).

Thông tin thành phần Hesperidin

Dược lực:

Hesperidin là một bioflavonoid tự nhiên bioflavonoid, một hợp chất trong thực vật với tính chất chống oxi hóa. Bioflavonoids cũng cung cấp các màu sắc, mùi vị và hương thơm.
Tác dụng :
Ta có thể nhận được hesperidin trong thực phẩm nhất định hoặc như là một bổ sung chế độ ăn uống. Trong khi hesperidin và khác tương tự như bioflavonoids được thường được gọi là vitamin P, họ là không thực tế vitamin. Hesperidin không tự nhiên tổng hợp trong cơ thể; bạn chỉ có thể nhận được nó thông qua thực phẩm hoặc tổng hợp bổ sung. Trước khi sử dụng một bổ sung hesperidin, tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn để xác định nó an toàn cho điều kiện sức khỏe của bạn.

Hesperidin cũng là hữu ích, cùng với hợp chất naringin, như là một điều trị tiềm năng để giúp hạ đường huyết.

Hesperidin có tác dụng trong điều trị hoặc ngăn chặn rối loạn khác nhau, bao gồm cholesterol cao và bệnh tiểu đường.
Chỉ định :
Sự kết hợp hesperidin và bioflavonoids khác, chẳng hạn như diosmin, giúp làm giảm bớt bệnh trĩ và suy tĩnh mạch mãn tính.
Liều lượng - cách dùng:
Lượng hàng ngày được đề nghị của hesperidin dành cho người lớn là 10 đến 25 mg, nhưng người sử dụng nó để điều trị cácbệnh có thể tăng lên 50-500 mg, kết hợp với bioflavonoids khác.

Tham khảo ý kiến bác sĩ để hướng dẫn liều lượng cụ thể;
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Thuốc gốc

Cilostazol

Cilostazol

Oseltamivir

Oseltamivir

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

Paracetamol

Acetaminophen

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn