Bio C 1000

Bio C 1000
Nhóm sản phẩm: Thực phẩm chức năng
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:Hộp 1 lọ x 62 viên

Thành phần:

Vitamin C (acid ascorbic) 400mg; Natri ascorbate 350mg; Calci ascorbate dihydrate 400mg; Chiết xuất citrus bioflavonoid 25mg; Rutin 50mg; Hesperidin 50mg; Chiết xuất Rosa canina 250mg; Chiết xuất Malpighia glabra 50mg;
Nhà sản xuất: BlackMores - ÚC Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Công dụng

Tham gia vào việc phối hợp với hệ miễn dịch của cơ thể và góp phần cải thiện các triệu chứng cảm cúm

Góp phần ngăn ngừa các tổn thương có nguyên nhân từ các gốc tự do

Hỗ trợ các vết thương mau khỏi

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: liều uống 1 viên mỗi ngày trong bữa ăn, hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Trường hợp mới bắt đầu có triệu chứng cảm cúm: có thể tăng lên 3 viên/ngày.

Trẻ em 4-12 tuổi: Chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Dùng để uống.

Sử dụng đúng theo chỉ dẫn được yêu cầu.

Bạn nên sử dụng chế phẩm theo đúng liều để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.

Không nên tự ý điều chỉnh liều sử dụng mà không có hướng dẫn của bác sĩ.

Tránh xa tầm tay trẻ em.

Lưu ý: Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Chống chỉ định:

Không sử dụng sản phẩm này nếu bạn nhạy cảm với các thành phần trong công thức.

Không sử dụng sản phẩm cho trẻ em < 4 tuổi trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Đối tượng phụ nữ có thai và cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Tác dụng phụ:

Khi dùng đường uống, vitamin C phần lớn an toàn trong hầu hết các trường hợp khi sử dụng với liều khuyến cáo. Ở một số người, vitamin C có thể gây buồn nôn, nôn, ợ nóng, co thắt dạ dày, đau đầu và các tác dụng phụ khác. Các tác dụng phụ tăng lên khi tăng lượng vitamin C sử dụng. Liều dùng > 2000mg có thể gây ra nhiều tác dụng phụ. Chúng có thể bao gồm sỏi thận và tiêu chảy nghiêm trọng. Ở những người đã bị sỏi thận, lượng dùng lớn hơn 1000mg mỗi ngày làm tăng đáng kể nguy cơ tái phát sỏi thận.

Khi gặp phải triệu chứng trên, nên đến ngay bệnh viện gần nhất để được xử lý kịp thời.

Chú ý đề phòng:

Thiếu hụt enzyme chuyển hóa glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD)

Đối với những bệnh nhân mắc bệnh thiếu hụt enzyme G6PD di truyền, khi sử dụng liều cao vitamin C có thể khiến các tế bào hồng cầu bị phá vỡ. Do đó, tránh dùng quá nhiều vitamin C.

Rối loạn nồng độ sắt trong máu, bao gồm các tình trạng gọi là "thalassemia" và "hemochromatosis"

Vitamin C có thể làm tăng hấp thu sắt, khiến các tình trạng rối loạn hấp thu sắt trở nên tồi tệ hơn. Tránh sử dụng liều cao vitamin C.

Sỏi thận, hoặc có tiền sử sỏi thận

Một lượng lớn vitamin C có thể làm tăng nguy cơ bị sỏi thận.

Đau tim

Nồng độ vitamin C bị giảm trong cơn đau tim. Tuy nhiên, vitamin C thấp không liên quan đến việc tăng nguy cơ đau tim.

Ghép thận

Sử dụng lâu dài vitamin C với liều cao trước khi ghép thận có thể làm tăng nguy cơ thải ghép hoặc làm kéo dài thời gian có thể ghép thận.

Thông tin thành phần Vitamin C

Dược lực:
Vitamin tan trong nước.
Dược động học :
Hấp thụ: Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống; tuy vậy, hấp thu là một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau những liều rất lớn. Trong nghiên cứu trên người bình thường, chỉ có 50% của một liều uống 1,5 g vitamin C được hấp thu. Hấp thu vitamin C ở dạ dày - ruột có thể giảm ở người ỉa chảy hoặc có bệnh về dạ dày - ruột.
Nồng độ vitamin C bình thường trong huyết tương ở khoảng 10 - 20 microgam/ml. Dự trữ toàn bộ vitamin C trong cơ thể ước tính khoảng 1,5 g với khoảng 30 - 45 mg được luân chuyển hàng ngày. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh scorbut thường trở nên rõ ràng sau 3 - 5 tháng thiếu hụt vitamin C.
Phân bố: Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein.
Thải trừ: Vitamin C oxy - hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm ascorbic acid - 2 - sulfat và acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được nhanh chóng đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Ðiều này thường xảy ra khi lượng vitamin C nhập hàng ngày vượt quá 200 mg.
Tác dụng :
Vitamin C tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của cơ thể
- Tham gia tạo colagen và một số thành phần khác tạo nên mô liên kết ở xương, răng, mạch máu. Đo đó thiếu vitamin C thành mạch máu không bền, gây chảy máu chân răng hoặc màng xương, sưng nướu răng, răng dễ rụng...
- Tham gia các quá trình chuyển hoá của cơ thể như chuyển hoá lipid, glucid, protid.
- Tham gia quá trình tổng hợp một số chất như các catecholamin, hormon vỏ thượng thận.
- Xúc tác cho quá trình chuyển Fe+++ thành Fe++ nên giúp hấp thu sắt ở tá tràng (vì chỉ có Fe++ mới được hấp thu). Vì vậy nếu thiếu vitamin C sẽ gây ra thiếu máu do thiếu sắt.
- Tăng tạo interferon, làm giảm nhạy cảm của cơ thể với histamin, chống stress nên giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể.
- Chống oxy hoá bằng cách trung hoà các gốc tự do sản sinh ra từ các phản ứng chuyển hoá, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào(kết hợp với vitamin A và vitamin E).
Chỉ định :
Phòng và điều trị thiếu vitamin C ( bệnh Scorbut) và các chứng chảy máu do thiếu vitamin C. 
Tăng sức đề kháng ở cơ thể khi mắc bệnh nhiễm khuẩn, cảm cúm , mệt mỏi, nhiễm độc.
Thiếu máu do thiếu sắt. 
Phối hợp với các thuốc chống dị ứng.
Liều lượng - cách dùng:
Cách dùng:
Thường uống vitamin C. Khi không thể uống được hoặc khi nghi kém hấp thu, và chỉ trong những trường hợp rất đặc biệt, mới dùng đường tiêm. Khi dùng đường tiêm, tốt nhất là nên tiêm bắp mặc dù thuốc có gây đau tại nơi tiêm.
Liều lượng:
Bệnh thiếu vitamin C (scorbut):
Dự phòng: 25 - 75 mg mỗi ngày (người lớn và trẻ em).
Ðiều trị: Người lớn: Liều 250 - 500 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.
Trẻ em: 100 - 300 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.
Phối hợp với desferrioxamin để tăng thêm đào thải sắt (do tăng tác dụng chelat - hóa của desferrioxamin) liều vitamin C: 100 - 200 mg/ngày.
Methemoglobin - huyết khi không có sẵn xanh methylen: 300 - 600 mg/ngày chia thành liều nhỏ.
Chống chỉ định :
Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán) người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).
Tác dụng phụ
Tăng oxalat - niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra ỉa chảy. Vitamin C liều cao tiêm tĩnh mạch đã gây tử vong, do đó dùng thuốc tiêm tĩnh mạch là cách dùng không hợp lý và không an toàn.
Thường gặp:
Thận: Tăng oxalat niệu.
Ít gặp:
Máu: Thiếu máu tan máu.
Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim.
Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.
Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, ỉa chảy.
Thần kinh - cơ và xương: Ðau cạnh sườn.
Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn: Không nên ngừng đột ngột sau khi sử dụng vitamin C liều cao trong thời gian dài để phòng ngừa bệnh scorbut hồi ứng do có sự cảm ứng quá trình chuyển hóa vitamin C; vì đó là một đáp ứng sinh lý và là hậu quả của dùng liều cao vitamin C trước đó.
Tiêm tĩnh mạch liều cao dễ gây tan máu, giảm độ bền của hồng cầu nhất là ở người thiếu men G6DP. Ngoài ra khi tiêm tĩnh mạch vitamin C cũng dễ bị shock phản vệ ( nguyên nhân có thể do chất bảo quản trong dung dịch tiêm gây ra).

Thông tin thành phần Rutin

Dược lực:

Rutin là một bioflavonoid dễ dàng tìm thấy trong lúa mạch, có thể hỗ trợ cơ thể hấp thu vitamin C. Nó cũng hoạt động như một chất chống oxy hóa để ngăn chặn các tổn thương do gốc tự do, và có thể làm giảm nguy cơ tăng huyết áp.Rutin không những dùng để phòng đột quỵ, còn sử dụng cho những người hồi phục từ sau cơn đột quỵ và các bệnh xuất huyết khác nhờ tác dụng tăng cường và xây dựng lại các mạch máu bị hư hỏng.
Tác dụng :
Rutin là một loại vitamin P, có tác dụng tăng cường sức chịu đựng của mao mạch. Chữ P là chữ đầu của chữ permeabilite có nghĩa là tính thấm. Ngoài rutin có tính chất vitamin P ra, còn nhiều chất khác có tính chất đó nữa như: esculozit, hesperidin (trong vỏ cam)… Rutin có tác dụng chủ yếu là bảo vệ sức chịu đựng bình thường của mao mạch. Thiếu chất vitamin này tính chất chịu đựng của mao mạch có thể bị giảm, mao mạch dễ bị đứt vỡ, hiện tượng này trước đây người ta chỉ cho rằng do thiếu vitamin C, gần đây mới phát hiện sự liên quan đến vitamin P.

Bằng cách tăng cường các mạch máu, đặc biệt là hầu hết các mao mạch, bổ sung tuyệt vời này sẽ làm giảm mạnh nguy cơ bị đột quỵ lần thứ hai hoặc bất kỳ rối loạn liên quan khác. Nó giúp giảm viêm và giữ cho các thành của các mạch máu này dày và chắc hơn, có thể ngăn chặn nhiều dạng khác nhau của xuất huyết, bao gồm đột quỵ.
Chỉ định :
Điều trị hội chứng chảy máu, xơ cứng, tăng huyết áp, ban xuất huyết, chứng giãn tĩnh mạch (phù, đau, nặng chân, bệnh trị...) đồng thời tăng sức bền và giảm tính thấm của mao mạch.
Liều lượng - cách dùng:
Người lớn: 500mg x 2 lần/ngày.

Trẻ em cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.
Tác dụng phụ
Một số trường hợp xảy ra rối loạn tiêu hóa và rối loạn thần kinh thực vật nhẹ, không cần phải Ngưng Điều trị.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Thuốc gốc

Calcium lactate Pentahydrate

Calci lactate Pentahydrate

Cilostazol

Cilostazol

Oseltamivir

Oseltamivir

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn