Fapinvir 125mg

Fapinvir 125mg
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 10 viên, hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 1 vỉ x 15 viên

Thành phần:

Famciclovir 125mg
SĐK:QLĐB-675-18
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Điều trị nhiễm Herpes zoster.
Điều trị nhiễm Herpes simplex môi hoặc sinh dục tái phát trên bệnh nhân nhiễm HIV.

Dược lực

Famciclovir chịu sự biến đổi sinh học nhanh chóng thành hợp chất penciclovir có hoạt tính kháng virus, thuốc có hoạt tính ức chế chống lại virus Herpes simplex týp 1 (HSV-1), týp 2 (HSV-2) và virus Varicella zoster (VZV). Tại tế bào nhiễm HSV-1, HSV-2 hoặc VZV, men thymidin kinase của virus phosphoryl hóa penciclovir thành dạng monophosphat, sau đó thành dạng penciclovir triphosphat bởi các men kinase của tế bào. Thử nghiệm in vitro cho thấy penciclovir triphosphat ức chế men DNA polymerase của HSV-2 cạnh tranh với deoxyguanosin triphosphat. Kết quả là sự tổng hợp và sự sao chép DNA của virus Herpes bị ức chế một cách chọn lọc.

Dược động học

Sau khi uống, famciclovir được hấp thu dễ dàng, rộng rãi và nhanh chóng chuyển thành hợp chất penciclovir có hoạt tính. Sinh khả dụng của penciclovir sau khi uống famciclovir khoảng 77%. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của penciclovir theo như liều uống 125 mg, 250 mg, 500 mg famciclovir lần lượt là 0,8 mcg/ml, 1,6 mcg/ml, 3,3 mcg/ml và thời gian đạt được trung bình khoảng 45 phút sau khi uống. Sau khi dùng famciclovir ở liều đơn và liều lặp lại (2 lần/ngày và 3 lần/ngày), đường cong thời gian-nồng độ trong huyết tương của penciclovir tương tự nhau; thời gian bán thải cuối cùng trong huyết tương của penciclovir khoảng 2 giờ.

Không có sự tích lũy penciclovir khi dùng liều lặp lại famciclovir. Penciclovir và tiền chất 6-deoxy penciclovir gắn kết thấp với protein huyết tương (< 20%).
Famciclovir được thải trừ chủ yếu dưới dạng penciclovir và tiền chất 6-deoxy penciclovir được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Không phát hiện thấy famciclovir trong nước tiểu. Sự bài tiết của ống thận góp phần vào sự thải trừ hợp chất này của thận.

Liều lượng - Cách dùng

Herpes zoster: 500 mg (1 viên) mỗi 8 giờ trong 7 ngày. Khởi đầu điều trị ngay khi chẩn đoán nhiễm Herpes zoster.

Nhiễm Herpes simplex môi hoặc sinh dục tái phát trên bệnh nhân nhiễm HIV: 500 mg (1 viên) x 2 lần/ngày trong 7 ngày.

Trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận, đề nghị giảm liều dùng.

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)

Liều uống

Herpes zoster≥ 60: 500 mg mỗi 8 giờ

40-59: 500 mg mỗi 12 giờ
20-39: 500 mg mỗi 24 giờ

Herpes simplex môi và sinh dục tái phát trên bệnh nhân nhiễm HIV≥ 40:
500 mg mỗi 12 giờ
20 - 39: 500 mg mỗi 24 giờ

Quá liều

Dùng liệu pháp điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ thích hợp. Penciclovir được loại trừ bằng thẩm tách máu.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với famciclovir, penciclovir hay với các thành phần khác của thuốc.

Tương tác thuốc:

Dùng đồng thời với probenecid hoặc với những thuốc khác được thải trừ đáng kể nhờ sự bài tiết chủ động ở ống thận có thể dẫn đến tăng nồng độ penciclovir trong huyết tương.
Men aldehyd oxidase xúc tác phản ứng biến đổi 6-deoxy penciclovir thành penciclovir. Có thể có khả năng xảy ra tương tác thuốc với những thuốc khác chịu sự chuyển hóa của men này.

Tác dụng phụ:

Tác dụng phụ thường gặp nhất có liên quan đến famciclovir như nhức đầu, buồn nôn.
Trên bệnh nhân nhiễm HIV, tác dụng phụ thường gặp nhất đã được báo cáo với famciclovir bao gồm nhức đầu, buồn nôn, tiêu chảy, nôn, mệt mỏi và đau bụng.

Chú ý đề phòng:

Hiệu lực của famciclovir chưa được xác định đối với nhiễm Herpes sinh dục giai đoạn khởi phát, zona mắt, zona lan tỏa hoặc zona trên bệnh nhân suy giảm miễn dịch với Herpes zoster.
Khuyến cáo điều chỉnh liều khi dùng famciclovir cho bệnh nhân có trị số thanh thải creatinin < 60 ml/phút. Đã có báo cáo suy thận cấp trên bệnh nhân đang mắc bệnh thận mà dùng liều cao famciclovir không tương xứng với mức độ của chức năng thận ở những bệnh nhân này.
Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Trong khi dùng famciclovir, bệnh nhân thấy chóng mặt, buồn ngủ, nhầm lẫn hoặc các rối loạn thần kinh trung ương khác thì nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có thử nghiệm đầy đủ và chặt chẽ trên phụ nữ có thai. Chỉ dùng thuốc trong thai kỳ nếu lợi ích cho bệnh nhân rõ ràng cao hơn nguy cơ có thể có hại đối với bào thai.
Phụ nữ cho con bú: Sau liều uống famciclovir trên chuột đang tiết sữa, thấy nồng độ penciclovir trong sữa cao hơn trong huyết tương. Quyết định lựa chọn việc ngừng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc, cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Thông tin thành phần Famciclovir

Dược lực:
Famciclovir chịu sự biến đổi sinh học nhanh chóng thành hợp chất penciclovir có hoạt tính kháng virus, thuốc có hoạt tính ức chế chống lại virus Herpes simplex týp 1 (HSV-1), týp 2 (HSV-2) và virus Varicella zoster (VZV). Tại tế bào nhiễm HSV-1, HSV-2 hoặc VZV, men thymidin kinase của virus phosphoryl hóa penciclovir thành dạng monophosphat, sau đó thành dạng penciclovir triphosphat bởi các men kinase của tế bào. Thử nghiệm in vitro cho thấy penciclovir triphosphat ức chế men DNA polymerase của HSV-2 cạnh tranh với deoxyguanosin triphosphat. Kết quả là sự tổng hợp và sự sao chép DNA của virus Herpes bị ức chế một cách chọn lọc.
Dược động học :
Sau khi uống, famciclovir được hấp thu dễ dàng, rộng rãi và nhanh chóng chuyển thành hợp chất penciclovir có hoạt tính. Sinh khả dụng của penciclovir sau khi uống famciclovir khoảng 77%. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của penciclovir theo như liều uống 125 mg, 250 mg, 500 mg famciclovir lần lượt là 0,8 mcg/ml, 1,6 mcg/ml, 3,3 mcg/ml và thời gian đạt được trung bình khoảng 45 phút sau khi uống. Sau khi dùng famciclovir ở liều đơn và liều lặp lại (2 lần/ngày và 3 lần/ngày), đường cong thời gian-nồng độ trong huyết tương của penciclovir tương tự nhau; thời gian bán thải cuối cùng trong huyết tương của penciclovir khoảng 2 giờ.
Không có sự tích lũy penciclovir khi dùng liều lặp lại famciclovir. Penciclovir và tiền chất 6-deoxy penciclovir gắn kết thấp với protein huyết tương (< 20%).
Famciclovir được thải trừ chủ yếu dưới dạng penciclovir và tiền chất 6-deoxy penciclovir được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Không phát hiện thấy famciclovir trong nước tiểu. Sự bài tiết của ống thận góp phần vào sự thải trừ hợp chất này của thận.
Chỉ định :
Điều trị nhiễm Herpes zoster.
Điều trị nhiễm Herpes simplex môi hoặc sinh dục tái phát trên bệnh nhân nhiễm HIV.
Liều lượng - cách dùng:
Herpes zoster: 500 mg  mỗi 8 giờ trong 7 ngày. Khởi đầu điều trị ngay khi chẩn đoán nhiễm Herpes zoster.

Nhiễm Herpes simplex môi hoặc sinh dục tái phát trên bệnh nhân nhiễm HIV: 500 mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày.

Trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận, đề nghị giảm liều dùng.

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) /Liều uống

Herpes zoster 

≥ 60: 500 mg mỗi 8 giờ
40-59: 500 mg mỗi 12 giờ
20-39: 500 mg mỗi 24 giờ

Herpes simplex môi và sinh dục tái phát trên bệnh nhân nhiễm HIV

≥ 40: 500 mg mỗi 12 giờ
20 - 39: 500 mg mỗi 24 giờ

Quá liều

Dùng liệu pháp điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ thích hợp. Penciclovir được loại trừ bằng thẩm tách máu.
Chống chỉ định :
Mẫn cảm với famciclovir, penciclovir hay với các thành phần khác của thuốc.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp nhất có liên quan đến famciclovir như nhức đầu, buồn nôn.
Trên bệnh nhân nhiễm HIV, tác dụng phụ thường gặp nhất đã được báo cáo với famciclovir bao gồm nhức đầu, buồn nôn, tiêu chảy, nôn, mệt mỏi và đau bụng.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Hasdiz

SĐK:QLĐB-778-19

Famcivir 250

SĐK:VD-10436-10

Famcivir 750

SĐK:VD-10437-10

Famcino 250mg

SĐK:VN-7119-08

Pbbuvir

SĐK:VD-31217-18

Thuốc gốc

Azithromycin

Azithromycin

Amoxicillin

Amoxicilline trihydrate

Cefaclor

Cefaclor

Acyclovir

Acyclovir

Amoxicilin

Amoxiciline

Oseltamivir

Oseltamivir

Amikacin

Amikacin sulfate

Daclatasvir

Daclatasvir dihydrochlorid

Argyrol

Argyrol

Velpatasvir

Velpatasvir

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn