Tioked

Tioked
Dạng bào chế:viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Tenofovir disoprosil fumarat 300 mg; Emtricitabin 200 mg; Efavirenz 600 mg
SĐK:QLĐB-654-18
Nhà sản xuất: Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Thuốc kết hợp cố định tenofovir disoproxil fumarate, emtricitabin, efavirenz được chỉ định để điều trị nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người lớn từ 18 tuổi trở lên, bệnh nhân chưa từng trải qua thất bại về virus với liệu pháp điều trị bằng thuốc được xác định là không bị nhiễm chủng virus không đột biến có khả năng chống lại bất kỳ thành phần nào của thuốc trước khi bắt đầu phác đồ điều trị kháng retrovirus trước đó.

Dược lực học:

Nhóm điều trị: Nhóm chống virus, kháng virus để điều trị các bệnh nhiễm trùng HIV

Mã ATC: J05AR06

Cơ chế tác động:

Tenofovir disoproxil  fumarate sau khi được hấp thu và chuyển hóa thành chất có hoạt tính là tenofovir disphosphat. Tenofovir disphosphat ức chế polymerase virus bởi sự cạnh tranh gắn trực tiếp với chất nền tự nhiên deoxyribonucleotid sau khi hợp nhất vào DNA, bởi sự kết thúc chuỗi DNA. Tenofovir disoproxil  fumarate là một chất ức chế yếu các polymerase  tế bào α, β,γ người.

Nghiên cứu invivo cho thấy cả Emtricitabine và Tenofovir đều có thể được phosphoryl hóa hoàn toàn khi kết hợp cùng nhau trong tế bào. Emtricitabine triphosphat và Tenofovir disphosphat ức chế cạnh tranh enzym sao chép ngược HIV -1, dẫn đến kết thúc chuỗi DNA.

Efavirenz thuộc nhóm không nucleosid, có tác dụng ức chế không cạnh tranh (không gắn trực tiếp vào vị trí xúc tác của enzyme) nhưng đặc hiệu lên enzyme phiên mã ngược của HIV-1, do đó ức chế sự nhân lên của HIV -1. Thuốc không gắn được vào enzyme phiên mã ngược của HIV-2 nên không có tác dụng của HIV-2. Efavirenz không ảnh hưởng lên hoạt tính của DNA polymerase α, β,γ hoặc δ ở tế bào người bình thường nên không có tác dụng độc tế bào.

Dược động học

Hấp thu:

Tenofovir disoproxil  fumarate được hấp thu nhanh và được chuyển hóa thành tenofovir. Tenofovir được chuyển hóa trong tế bào thành tenofovir monophosphat và thành phần có hoạt tính tenofovir diphosphat. Nồng độ Tenofovir tối đa trong huyết thanh đạt được trong vòng 1 giờ. Sinh khả dụng đường uống của Tenofovir disoproxil  fumarate ở bệnh nhân uống lúc đói là khoảng 25%.

Emtricitabine được hấp thu nhanh , nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1-2 giờ kể từ khi uống thuốc.

Efavirenz được hấp thu ở ống tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 5 giờ. Ở người bị nhiễm HIV, uống thuốc hàng ngày trong nhiều ngày, nồng độ đỉnh trong huyết tương cũng đạt được sau 3 - 5 giờ sau mỗi lần uống và nồng độ thuốc trong huyết tương đạt mức ổn định sau 6-7 ngày uống liên tục.

Phân bố

Sau khi uống, tenofovir được phận bố đến hầu hết các mô với nồng độ cao nhất ở thận, gan và lòng ruột. Trên in vitro, mức độ gắn kết của tenofovir với protein huyết thanh và huyết tương thấp dưới 0,7 % và 7,2%, của Emtricitabine với protein huyết tương là <4%, trong khi đó mức độ gắn kết của efavirenz với protein huyết tương cao, khoảng 99,5 – 99,75 %, chủ yếu là albumin.

Chuyển hóa

Tenofovir disoproxil  fumarate và tenofovir đều không chuyển hóa qua hệ enzym CYP450, do đó tenofovir không tương tác với các thuốc chuyển hóa nhờ hệ thống CYP450.

Hiểu biết về quá trình chuyển hóa của Emtricitabin còn hạn chế. Chuyển dạng sinh học của Emtricitabin bao gồm quá trình oxy hóa gốc Thiol tạo thành đồng phân lập thể 3’-sulphoxide và liên hợp với Glucuronic acid để tạo thành 2’-O- glucuronide.

Efavirenz được chuyển hóa chủ yếu qua hệ thống Cytochrome P450 thành dạng chuyển hóa hydroxyl và  glucoromid hóa. Những chất này không có tác dụng chống HIV-1. Những nghiên cứu in vitro cho thấy CYP3A4 và CYP2B6 là những isozym chịu trách nhiệm trong quá trình chuyển hóa Efavirenz và nó ức chế 2C9, 2C19, 3A4, P450. Efaviren đã được chứng minh gây cảm ứng enzyme P450.

Thải trừ

Tenofovir được bài tiết chủ yếu qua thận bằng cả con đường lọc cầu thận và qua hệ thống vận chuyển chủ động ở ống thận , khoảng 70-80% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi.Thời gian bán hủy cuối cùng của tenofovir sau khi uống khoảng 12-18 giờ.

Emtricitabine được thải trừ chủ yếu qua thận, 86% trong nước tiểu, 14% trong phân. 13% liều trong nước tiểu là ba chất chuyển hóa. Thời gian bán thải của Emtricitabine khoảng 10 giờ.

Efavirenz có thời gian bán hủy cuối cùng tương đối dài 52-76 giờ sau khi dùng liều duy nhất và 40-55 giờ sau khi dùng đa liều. Khoảng 14-34% liều được đánh dấu phóng xạ của efavirenz được tìm thấy trong nước tiểu và ít hơn 1% liều được bài tiết vào nước tiểu dưới dạng efavirenz không thay đổi.

Liều lượng - Cách dùng

Bắt đầu dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị nhiễm HIV theo hướng dẫn của chương trình phòng chống HIV/AIDS quốc gia.

Liều lượng:

Người lớn: Liều khuyến cáo của Tioked là 1 viên/ngày.

Cách dùng:

Theo khuyến cáo Tioked nên được uống cả viên cùng với nước.

Nên uống thuốc khi đói, vì thức ăn có thể làm tăng mức độ phơi nhiễm Efavirenz và điều này làm tăng tần suất xuất hiện các tác dụng phụ.

Để tăng thích ứng với Efavirenz, hạn chế các tác dụng không mong muốn lên hệ thống thần kinh, nên uống thuốc ngay trước khi ngủ.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào đó trong chế phẩm thuốc.

Suy gan nặng

Phụ nữ mang thai

Không sử dụng đồng thới với các thuốc sau: terfenadine, astemizole, cisapride, midazolam triazolam, pimozide, bepridil hoặc alkaloid nấm cựa gà, vì efavirenz cạnh tranh chuyển hóa tại enzyme CYP 450 làm tăng nồng độ thuốc, dẫn đến tác dụng phụ không mong muốn (ví dụ như loạn nhịp tim, gây ngủ kéo dài, suy hô hấp), đe dọa tính đến mạng.

Không dùng chung với các thảo dược chứa St.John’s wort (Hypericum perforatum) khi đang uống thuốc kết hợp liều cố định Tioked vì có nguy cơ làm giảm nồng độ efavirenz trong huyết tương, đo đó làm giảm tác dụng lâm sàng.

Không nên sử dụng đồng thời voriconazole với thuốc kết hợp liều cố định Tioked vì Efavirenz làm giảm đáng kể nồng độ voriconazole huyết tương, trong khi đó voriconazole làm tăng nồng độ efavirenz trong huyết tương.

Tương tác thuốc:

Chưa có nghiên cứu nào về tương tác của thuốc kết hợp liều cố định Tioked. Mới chỉ thực hiện nghiên cứu tương tác thuốc của từng hoạt chất trên người lớn.

Vì thuốc kết hợp liều cố định Tioked bao gồm Emtricitabin, Efavirenz , Tenofovir disoproxil fumarate , nên bất kỳ tương tác thuốc nào đã được xác định với từng thành phần riêng biệt trong đó đều có thể xảy ra với thuốc kết hợp liều cố định Tioked.

Không nên sử dụng đồng thời thuốc kết hợp liều cố định Tioked với các thuốc chứa bất kỳ thành phần Emtricitabin, Efavirenz , Tenofovir disoproxil fumarate. Không nên sử dụng đồng thời thuốc kết hợp liều cố định Tioked với các thuốc tương tự Emtricitabin như Cytidine, Lamivudine.

Tác dụng phụ:

Sự kết hợp của Emtricitabin, Efavirenz , Tenofovir disoproxil fumarate đã được nghiên cứu trên 460 bệnh nhân dưới dạng viên phối hợp liều cố định Tioked. Các phản ứng phụ thường gặp nhá được xem là có thể liên quan đến Tioked trong các bệnh nhân điều trị đến 48 tuần trong nghiên cứu AI266073 là rối loạn tâm thần (16%), rối loạn thần kinh (13%) và rối loạn đường tiêu hóa (7%).

Phản ứng dưới da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và hồng ban đa dạng: Phản ứng phụ thần kinh tâm thần (Bao gồm trầm cảm nghiêm trọng, tử vong do tự sát, hành vi giống như rối loạn tâm thần, động kinh); Bệnh suy gan nặng; Viêm tụy và toan lactic (đôi khi gây tử vong) đã được báo cáo.

Các trường hợp suy thận và các biến chứng hiếm gặp của bệnh thận (bao gồm hội chứng Fanconi) đôi khi dẫn đến thường xuyên gây gãy xương. Khuyến cáo phải theo dõi những bệnh nhân suy thận dùng tioked.

Việc dùng Tioked với thức ăn có thể làm tăng phơi nhiễm Efavirenz có thể làm tăng tầng suất các phản ứng phụ

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

Thông tin thành phần Tenofovir

Dược lực:
Tenofovir disoproxil fumarat có cấu trúc một nucleotid diester vòng xoắn tương tự adenosin monophosphat và có cấu trúc phân tử gần với adefovir dipivoxil. Tenofovir disoproxil fumarat trải qua sự thủy phân diester ban đầu chuyển thành tenofovir và tiếp theo là quá trình phosphoryl hóa nhờ các men trong tế bào tạo thành tenofovir diphosphat. Tenofovir diphosphat ức chế hoạt tính của men sao chép ngược HIV-1 bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosin-5' triphosphat và, sau khi gắn kết vào DNA, kết thúc chuỗi DNA. Bên cạnh đó, tenofovir disoproxil fumarat cũng ức chế DNA polymerase của virus gây viêm gan B (HBV), một enzym cần thiết cho virus để sao chép trong tế bào gan. Tenofovir diphosphat là chất ức chế yếu men á và â-DNA polymerase của động vật có vú và men γ-DNA polymerase ở động vật có xương sống.
Dược động học :
Sau khi uống, tenofovir disoproxil fumarat được hấp thu nhanh và chuyển thành tenofovir, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng thuốc khoảng 25 % nhưng tăng khi dùng tenofovir disiproxil fumarat với bữa ăn giàu chất béo.
Tenofovir phân bố rộng rãi trong các mô, đặc biệt ở thận và gan. Sự gắn kết với protein huyết tương thấp hơn 1% và với protein huyết thanh khoảng 7%.
Thời gian bán thải kết thúc của tenofovir từ 12 đến 18 giờ. Tenofovir bài tiết chủ yếu qua nước tiểu bằng cả hai cách bài tiết qua ống thận và lọc qua cầu thận. Tenofovir được loại bằng thẩm phân máu.
Chỉ định :
Điều trị nhiễm HIV-týp 1 (HIV-1) ở người lớn, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (không dùng riêng lẻ).

Phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở người có nguy cơ lây nhiễm virus, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn khi đã đề kháng với lamivudin. 
Liều lượng - cách dùng:
Uống thuốc một lần mỗi ngày, không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn.

Người lớn:
Điều trị nhiễm HIV: 1 viên (300 mg) x 1 lần/ngày, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp: 1 viên (300 mg) x 1 lần/ngày kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (thường kết hợp với lamivudin hay emtricitabin).
Nên bắt đầu càng sớm càng tốt (tốt nhất là trong vòng vài giờ) sau khi tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp và tiếp tục trong 28 ngày.
Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc không do nguyên nhân nghề nghiệp: 1 viên x 1 lần/ngày kết hợp với ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus khác.
Nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi tiếp xúc không do nguyên nhân nghề nghiệp (tốt nhất là trong vòng 72 giờ) và tiếp tục trong 28 ngày.
Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính: 1 viên x 1 lần/ngày trong 48 tuần.
Bệnh nhân suy thận điều chỉnh liều dựa trên độ thanh thải creatinin (Clcr):
Clcr ≥ 50 ml/phút: 1 lần/ngày.
Clcr 30-49 ml/phút: Dùng cách nhau mỗi 48 giờ.
Clcr 10-29 ml/phút: Dùng cách nhau mỗi 72 đến 96 giờ.
Bệnh nhân thẩm phân máu: Dùng một liều cách nhau mỗi 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ.
Do tính an toàn và hiệu quả của những liều dùng trên chưa được đánh giá trên các nghiên cứu lâm sàng, nên theo dõi chặt chẽ đáp ứng lâm sàng của trị liệu và chức năng thận.
Bệnh nhân suy gan không cần điều chỉnh liều.
Chống chỉ định :
Bệnh nhân mẫn cảm với tenofovir disoproxil fumarat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ
Tiêu chảy, nôn và buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, chán ăn.
Nồng độ amylase huyết thanh có thể tăng cao và viêm tụy.
Giảm phosphat huyết
Phát ban da.
Bệnh thần kinh ngoại vi, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm, suy nhược, ra mồ hôi và đau cơ.
Tăng men gan, tăng nồng độ triglycerid máu, tăng đường huyết và thiếu bạch cầu trung tính.
Suy thận, suy thận cấp và các tác dụng trên ống lượn gần, bao gồm hội chứng Fanconi.
Nhiễm acid lactic, thường kết hợp với chứng gan to nghiêm trọng và nhiễm mỡ.

Thông tin thành phần Emtricitabin

Chỉ định :
Kết hợp thuốc kháng retrovirus khác điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn.
Liều lượng - cách dùng:
200 mg/lần/ngày. Bệnh nhân suy thận: giảm liều theo ClCr. 

Cách dùng

Có thể dùng lúc đói hoặc no: Uống thuốc không liên quan đến bữa ăn.
Chống chỉ định :
Mẫn cảm với thành phần thuốc.
Tác dụng phụ
Đau đầu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, phát ban. Bệnh thần kinh ngoại biên, suy nhược, choáng váng, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm. Tăng creatin kinase, đau khớp và cơ. Tăng triglycerid/đường huyết, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu. Nhiễm acid lactic kèm gan to và nhiễm mỡ nặng.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Edar

SĐK:VN1-744-12, VN2-355-15

Tenoxil

Tenoxil

SĐK:VN2-356-15

Emtenof

Emtenof

SĐK:VN2-443-15

Trustiva

Trustiva

SĐK:VN-2-314-15

Eltvir

Eltvir

SĐK:VN2-403-15

Lechivi

Lechivi

SĐK:QLĐB-700-18

Tefostad 300

Tefostad 300

SĐK:VD-28560-17

Thuốc gốc

Oseltamivir

Oseltamivir

Azithromycin

Azithromycin

Amoxicillin

Amoxicilline trihydrate

Cefaclor

Cefaclor

Acyclovir

Acyclovir

Amoxicilin

Amoxiciline

Amikacin

Amikacin sulfate

Daclatasvir

Daclatasvir dihydrochlorid

Argyrol

Argyrol

Velpatasvir

Velpatasvir

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn