Eltvir

Eltvir
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 1 lọ 30 viên

Thành phần:

SĐK:VN2-403-15
Nhà sản xuất: Hetero Labs Limited - ẤN ĐỘ Estore>
Nhà đăng ký: Hetero Labs Limited Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Chỉ định sử dụng đơn lẻ trong phác đồ điều trị đầy đủ hoặc kết hợp với các thuốc kháng virus khác để điều trị nhiễm virus gây suy giảm khả năng miễn dịch ở người (HIV-1) cho người lớn và trẻ em nặng ≥ 40kg.

Dược lực học

Efavirenz

Efavirenz là chất ức chế chống sao chép ngược nhân non- nucleosid được chỉ định kết hợp với các thuốc kháng virus khác để điều trị nhiễm virus suy giảm khả năng miễn dịch týp 1 ở người Efavirenz (EFV) là một NNRTI của HIV-1. Hoạt động của efavirenz chủ yếu thực hiện qua trung gian các chất ức chế chống sao chép ngược không mang tính cạnh tranh của HIV- 1 (RT). Efavirenz không ức chế HIV-2 RT và các tế bào trên DNA polymerase α, β, γ và δ.

Lamivudin

Lamivudin USP (còn gọi  là 3TC), là một đồng đẳng nucleosid có hoạt tính kháng HIV-1 và HBV. Trong tế bào, lamivudine phốt pho hóa thành chất chuyển hóa hoạt động 5’-triphosphat, thành lamivudin triphosphate (3TC-TP). Cơ chế hoạt động chủ yếu của 3TC-TP là việc ức chế chống sao chép ngược HIV-1 (RT) bằng việc kết thúc chuỗi DNA sau khi lồng ghép chất tương đương nhân nucleotid và chuỗi DNA của virus. 3TC-TP là chất ức chế chủ yếu của DNA polymerases α, β và γ ở loài động vật có vú.

Hoạt động kháng virus: Hoạt động kháng virus của lamivudine chống lại HIV-1 được đánh giá trong một số dòng tế bào (bao gồm tế bào monocytes và tế bào lyphpcytes trong máu ngoại biên ở người mới nhiễm) sử dụng các thí nghiệm đánh giá chuẩn về độ nhạy cảm. Các giá trị EC50 (50% nồng độ hữu hiệu) nằm trong khoảng 0,003 đến 15 µM (1µM = 0,23 mcg/mL). Giá trị EC50 của lamivudine chống lại các phân lập HIV-2 trong khoảng 0,003 đến 0,120 µM trong các tế bào đơn nhân trong máu ngoại biên. Ribavirin (50µM) làm giảm hoạt động kháng HIV-1 của lamivudine 3,5 lần trong các tế bào MT-4. Trong các tế bào MT-4 của các bệnh nhân nhiễm HIV-1, lamivudine khi kết hợp với zidovudin với các tỉ lệ khác nhau có tác dụng hiệp lực kháng virus.

 Tenofovir disoproxil fumarat

Tenofovir disoproxil fumarat là muối fumarat của tiền dược tenofovir disoproxil. Tenofovir disoproxil được hấp thu và chuyển hóa thành dạng hoạt tính tenofovir, là một đồng đẳng nucleotid. Tenofovir disoproxil fumarat được chỉ định kết hợp với các thuốc kháng virus khác để điều trị nhiễm trùng HIV-1 ở bệnh nhân người lớn và trẻ em ít nhất 2 tuổi.

Tenofovir disoproxil fumarat được chỉ định điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn. Tenofovir disoproxil fumarat là chất tương đương phosphonat diester không vòng nhân nucleosid của adenosine monophosphat. Tenofovir disoproxil fumarat ban đầu gây thủy phân diester để chuyển thành tenofovir và phốt pho hóa kế tiếp bởi các enzyme tế bào để tạo thành tenofovir diphosphat, chuỗi bắt buộc cuối cùng. Tenofovir diphosphat ức chế hoạt động sao chép ngược HIV-1 và sao chép HBV bằng việc cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosine 5’- triphosphate và sau khi sáp nhập với DNA của virus bằng việc chấm dứt chuỗi DNA. Tenofovir diphosphat gây ức chế yếu DNA polymerases α, β, và ty thể DNA polymerase γ ở động vật có vú.

Hoạt động kháng virus: Hoạt động kháng virus của tenofovir so với các mẫu phân lập trong phòng thí nghiệm và lâm sàng của virus HIV-1 được đánh giá ở dòng tế bào lympho chủ yếu trong bạch cầu đơn nhân to/ đại thực bào sơ cấp và các tế bào lympho trong máu ngoại biên. Giá trị EC50 (50% nồng độ khả dụng) đối với tenofovir nằm trong khoảng 0,04µM đến 8,5 µM. Trong các nghiên cứu tương tác thuốc của tenofovir với chất ức chế chống sao chép ngược nucleosid (abacavir, didanosin, lamivudine, efaviren, nevirapin) và chất ức chế protease (amprenavir, indinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir), tác dụng bổ sung cùng hiệp lực đã được ghi nhận. Tenofovir thể hiện hoạt động kháng virus trong nuôi cấy tế bào chống lại các đơn tố HIV-1 A, B, C. D, E, F, G và O (giá trị EC50 nằm trong khoảng 0,5µM đến 2,2 µM) hoạt động của chủng cụ thể chống lại HIV-2(giá trị EC50 nằm trong khoảng  1,6µM đến 5,5 µM).

Dược động học

ELTVIR (viên efavirenz 600mg , lamivudine 300 mg và tenofovir disoproxil fumarat 300 mg tương đương sinh học với các thuốc Sustiva (viên nén efavirenz 600mg), Epivir (viên nén lamivudine 300mg) và Viread (viên nén tenofovir disproxil fumarat 300mg) khi cho các người tình nguyện khỏe mạnh dụng liều đơn lúc đói. Chưa nghiên cứu tác dụng của ELTVIR nếu dùng khi no, Efavirenz và các thuốc chứa efavirenz phải được dùng khi đói.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn và trẻ em nặng ≥ 40kg:

Liều dùng ELTVIR ở người lớn và trẻ em nặng ≥ 40kg nhiễm HIV-1 là một viên/ngày. Khuyến cáo dùng ELTVIR khi đói, tốt nhất trước lúc đi ngủ.

Bệnh nhân suy thận:

Vì ELTVIR là thuốc gồm ba thành phần với liều cố định nên khuyến cáo không dùng cho bệnh nhân suy thận (với mức thanh thải creatinin <50ml/phút) hoặc bệnh nhân suy thận nặng ở giai đoạn cuối cần phải thẩm tách máu.


Chống chỉ định:

ELTVIR chống chỉ định ở bệnh nhân trước đây có phản ứng quá nhạy cảm rõ rệt trên lâm sàng vớí bất kì thành phần nào trong công thức của thuốc.

Cũng chống chỉ định dùng ELTVIR với các thuốc sau đây: Các dẫn xuất họ ergot (dihydroergotamin, ergonovin, ergotamine, methylergonovin), midazolam, triazolam, bepridil, cisaprid, pimozid, thuốc cây cỏ thuộc họ St.John (Hypericum perforatum).

Tương tác thuốc:

Efavirenz

Tương tác hai loại thuốc: Efavirenz đã chứng tỏ là chất dẫn CYP3A và CYP2B6 trong cơ thể. Các hỗn hợp khác là chất nền tự do của CYP3A hoặc CYP2B6 có thể làm giảm nồng độ huyết tương khi dùng chung với efavirenz. Các nghiên cứu trong ống nghiệm đã cho thấy efavirenz ức chế isozym CYP2C9, 2C19, và 3A4 trong khoảng nồng độ huyết tương của efavirenz. Việc sử dụng đồng thời efavirenz với các loại thuốc chuyển hóa chủ yếu qua các isozym có thể dẫn đến thay đổi nồng độ huyết tương của các loại thuốc sử dụng đồng thời. Do đó, có thể cần điều chỉnh liều hợp lý cho các loại thuốc này. Các thuốc kích thích CYP3A hoạt động (ví dụ như, phenobarbital, rifampin, rifabutin) được dự đoán sẽ làm tăng độ thanh thải của efavirenz dẫn đến việc giảm nồng độ trong huyết tương.

Các loại thuốc khác: Dựa trên kết quả các cuộc nghiên cứu tương tác thuốc, không khuyến cáo điều chỉnh liều khi efavirenz sử dụng vài các thuốc sau: aluminum/magnesium hydroxide antacid, azithromycin, cetirizin, famotidin, fluconazol, lamivudin, lorazepam, nelfinavir, paroxetin, tenofovir disoproxil fumarat, và zidovudin.

Các nghiên cứu tương tác thuốc cụ thể chưa được thực hiện với efavirenz với các NRTIs ngoài lamivudin và zidovudin. Không dự tính được sự tương tác thuốc đáng kể về mặt lâm sàng bởi vì NRTI được chuyển hóa qua con đường khác so với efavirenz và dường như nó ít có khả năng cạnh tranh với cùng một enzym chuyển hóa và quá trình đào thải.

Xét nghiệm tương tác cannabinoid: Efavirenz không gắn kết với chất nhận cannabinoid. Đã quan sát thấy kết quả xét nghiệm cannabinoid dương tính giả trong nước tiểu ở người tình nguyện không nhiễm HIV khi sử dụng efavirenz qua kiểm tra sàng lọc bằng thi nghiệm nhiểu mức độ Microgenics CEDIA DAU THC. Khi xét nghiệm cụ thể đã thu được kết quả âm tính bằng phương pháp sắc ký khí/ đo quang phổ khối.

Lamivudin

Lamivudin chủ yếu thải trừ qua nước tiểu bằng việc bài tiết chủ động cation hữu cơ. Cần xem xét khả năng tương tác với các loại thuốc sử dụng đồng thời khác, đặc biệt khi đường thải trừ chính được thải trừ qua thận thông qua hệ thống vận chuyển cation hữu cơ (ví dụ như trimethoprim). Không có dữ liệu liên quan đến sự tương tác với các loại thuốc khác có cơ chế thải trừ qua thận tương tự như lamivudin.

Phác đồ cơ bản interferon và ribavirin :

Mặc dù chưa có bằng chứng về sự tương tác dược động học hoặc dược lực học (ví dụ như việc mất khả năng diệt HIV-1/HVC) khi ribavirin sử dụng đồng thời với lamivudin ở bệnh nhân cùng nhiễm HIV-1và interferon alfa cùng với hoặc không cùng với ribavirin.

Zalcitabin: Lamivudin và zalcitabin có thể ức chế quá trình phốt pho hóa giữa các tế bào của chất kia. Do đó, không khuyến cáo sử dụng lamivudin kết hợp với zalcitabin.

Trimethoprim/Sulfamethoxazol (TMP/SMX) Không khuyến cáo thay đổi liều của bất kỳ thuốc nào trong hai thuốc trên. Không có ảnh hưởng về dược động học của lamivudin với liều dùng để điều trị PCP.

Các thuốc không gây tương tác lên lamivudine: Nghiên cứu tương tác thuốc cho thấy không có tác động lâm sàng đáng kể nào xảy ra giữa lamivudin và zidovudin.

Tenofovir disoproxil fumarat

Mục này mô tả các có liên quan về mặt lâm sàng với tenofovir disoproxil fumarat.

Didanosin: Cần thận trọng sử dụng đồng thời tenofovir disoproxil fumarat và didanosin và bệnh nhân đang sử dụng thuốc kết hợp cần được theo dõi chặt chẽ các biến cố ngoài ý đi kèm với didanosin. Ngừng didanosin ở bệnh nhân phát triển các phản ứng ngoài ý đi kèm với didanosin.

Khi sử dụng với tenofovir disoproxil fumarat, Cmax và AUC của didanosin (dạng thuốc chứa chất đệm hoặc dạng viên nang hoà tan trong ruột) tăng lên đáng kể. Vẫn chưa rõ cơ chế tương tác thuốc. Nồng độ didanosin cao hơn có thể tạo ra các biến cố ngoại ý muốn liên quan đến didanosin, bao gồm viêm tụy và bệnh thần kinh. Đã ghi nhận thấy có sự ức chế tế bào CD4+ ở bệnh nhân dùng liều tenofovir disoproxil fumarat (tenofovir DF) cùng với didanosin 400mg ngày.

Ở bệnh nhân trên 60 kg, cần giảm liều didanosin xuống 250mg khisử dụng đồng thời với tenofovir disoproxil fumarat. Không có dữ liệu khuyến cáo về việc điều chỉnh liều didanosin cho bệnh nhân người lớn và bệnh nhân là trẻ em có cân nặng dưới 60kg. Khi sử dụng đồng thời, tenofovir disoproxil fumarat và didanosin có thể uống khi đói hoặc cùng với bữa ăn nhẹ (dưới 400 kcal, 20% chất béo. Cùng uống đồng thời thuốc didanosin dạng chứa chất đệm với tenofovir disoproxil fumarat khi đói.

Atazanavir: Atazanavir đã cho thấy làm tăng nồng độ tenofovir. Cơ chế tương tác thuốc còn chưa biết rõ. Cần theo dõi các biến cố ngoài ý đi kèm với tenofovir disoproxil fumarat khi bệnh nhân sử dụng atazanavir và tenofovir disoproxil fumarat. Ngưng tenofovir disoproxil fumarat ở bệnh nhân xuất hiện các biến cố ngoài ý do liên quan đến tenofovir disoproxil fumarat.

Tenofovir disoproxil fumarat thu hẹp AUC và Cmin của atazanavir. Khi sử dụng đồng thời với tenofovir disoproxil fumarat, khuyến cáo uống liều atazanavir 300mg với r

Tác dụng phụ:

Efavirenz

Các tác dụng không mong muốn đáng kể nhất đã ghi nhận ở các bệnh nhân điều trị với efavirenz là:

Các triệu chứng tâm thần. Các tác dụng không mong muốn tâm thần nghiêm trọng đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị với efavirenz. Trong các cuộc thí nghiệm có kiểm chứng, các triệu chứng tâm thần ghi nhận ở tần suất >2% trong số các bệnh nhân điều trị với efavirenz
hoặc điều trị bằng kiểm chứng, là trầm cảm ( 19%, 16%),lo lắng (13%, 9%),và bồn chồn (7%, 2%).

Đã có ghi nhận tăng cholesterol toàn phần ở mức từ 10 đến 20% so với đường nền trên một số tình nguyện viên không bị nhiễm virus nhưng đã sử dụng efavirenz.
Lamivudin

Các tác dụng không mong muốn đáng kể nhất đã ghi nhận ở các bệnh nhân điều trị với lamivudin là:

- Nhiễm axit lactic và gan to nặng đi kèm thoái hóa mỡ.

- Viêm gan B cấp tính tiến triển về mặt lâm sàng.

- Gan mất bù ở bệnh nhân cùng nhiễm viêm gan B và C.

- Viêm tụy.

Tenofovir disoproxil fumarat

Các tác dụng không mong muốn đáng kể nhất đã ghi nhận ở các bệnh nhân điều trị với tenofovir disoproxil fumarat là:

- Nhiễm axit lactic/gan to nhiễm mỡ.

- Viêm gan nặng cấp tinh tiến triển trên lâm sàng.

- Suy thận mới hoặc suy thận tiến triển nặng thêm.

- Giảm nồng độ chất khoáng trong xương.

- Hội chứng tái lập miễn dịch.

Kinh nghiệm sau khi đưa thuốc ra thị trường

Khi sử dụng thuốc sau khi ELTVIR được phê chuẩn, đã xác định các tác dụng không mong muốn sau:

Toàn bộ cơ thể: phản ứng dị ứng, suy nhược, tái phân bố/ tích tụ chất béo trong cơ thể.

Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: phối hợp bất thường, mất điều hòa, phối hợp tiểu não và rối loạn cân bằng, co giật, giảm cảm giác, dị cảm, bệnh thần kinh, run, chóng mặt

Nội tiết: To vú ở đàn ông

Dạ dày: táo bón, hấp thụ kém

Tim mạch: flushing, hồi hộp

Hệ thống gan mật: tăng enzyme ở gan, suy gan, viêm gan. Một số ít các báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường cho thấy có tình trạng suy gan bao gồm các trường hợp ở các bệnh nhân không có tiền sử mắc bệnh gan hoặc có các yếu tố nguy cơ khác và có đặc điểm có các cơn bộc phát và bệnh gan tiến triển đòi hỏi phải cấy ghép gan hoặc dẫn đến tử vong.

Dinh dưỡng và chuyển hóa: Tăng cholesterol máu, tăng triglycerid máu, tăng glucoza máu, nhiễm axit lactic, giảm phốt phát huyết.

Tâm thần: phản ứng gây gồ, kích động, hoang tưởng, không ổn định và mặt tình cảm, mất ý chí, loạn thần kinh, paranoia, loạn tâm thần, tự tử.

Hô hấp: khó thở.

Máu và bạch huyết: thiếu máu (bao gồm không tạo hình tế bào nguyên hồng cầu và thiếu máu nặng tiến triển trong khi điều trị.

Gan và tụy: nhiễm axit lactic đi kèm nhiễm mỡ, viêm gan B tiến triển về mặt lâm sàng sau điều trị.

Quá mẫn: phản vệ, mày đay.

Da và phần phụ: đỏ da đa dạng, viêm da quang dị ứng, rụng lông, ngứa, nổi ban, hội chứng Stevens-Johnson.

Giác quan đặc biệt: bất thường về tri giác, ù tai.

Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng dị ứng bao gồm phù mạch.

Rối loạn dạ dày ruột: Viêm tụy, tăng amylase, đau bụng

Rối loạn gan mật: Gan nhiễm mỡ, viêm gan, tăng enzym gan (phổ biến nhất là AST, ALT gamma GT).

Rối loạn cơ xương và các mô liên kết: Globin cơ niệu kịch phát, nhuyễn xương (được xác định khi đau xương và có thể góp phần vào việc gãy xương), đau khớp, đau cơ, bệnh cơ tim, yếu cơ, tăng CPK.

Rốt loạn thận và niệu: Suy thận cấp tính, suy thận, hoại tử ống thận, hội chứng Fanconi, bệnh thận ở ống luợn gần, viêm thận kẽ (kể cả các ca cấp tính), đái tháo nhạt do thận, suy giảm chức năng thận, tăng creatinine, protein niệu, đa niệu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Chung:

Hội chứng tái lập miễn dịch: Hội chứng tái lập miễn dịch đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị với liệu pháp kết hợp kháng virus bao gồm efavirenz, lamivudine và tenofovir disoproxil fumarat. Trong giai đoạn đầu tiên của liệu pháp điều trị kết hợp kháng virus, cần đánh giá và điều trị thêm trên các bệnh nhân mà hệ thống miễn dịch đáp ứng có thể tiến triển viêm đáp ứng đối các nhiễm trùng mãn tính hoặc cơ hội [ví dụ như nhiễm Mycobacterium avium, virus cự bào, viêm phổi Pneumocystis jiroveci (PCP), hoặc lao phổi].

Tái phân bố chất béo: Tái phân bố/ tích tụ chất béo trong cơ thể bao gồm béo phì trung tâm, béo phì lan rộng ở cổ và lưng (gù lưng trâu), dư thừa ở ngoại vi, dư thừa ở mặt, ngực phát triển và “hội chứng cushinggoid” đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng liệu pháp kháng virus. Cơ chế và tác động lâu dài của các hiện tượng này vẫn chưa rõ. Mối quan hệ nhân quả chưa xác định.

Nhiễm axit lactic/ Gan to nhiễm mỡ: Nhiễm axit lactic đi kèm gan to nhiễm mỡ kể các ca gây tử vong đã được báo cáo với việc sử dụng các chất tương tự nhân nucleosid đơn lẻ hoặc kết hợp bao gồm lamivudine và các chất kháng virus khác. Phần lớn các ca là phụ nữ . Béo phì và độ phơi nhiễm với nucleosid kéo dài có thể là các yếu tố nguy cơ. Cần chú ý đặc biệt khi dùng lamivudin đối với bất kỳ bệnh nhân nào có các yếu tố nguy cơ bệnh gan; tuy nhiên, đã có các trường hợp xảy ra đối với các bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ. Ngừng điều trị lamivudin với bất kì bệnh nhân nào có các biểu hiện được phát hiện trên lâm sàng và chỉ số xét nghiệm nghi ngờ nhiễm axit lactic hoặc nhiễm độc gan (có thể bao gồm Gan to nhiễm mỡ thậm chí khi mức transaminase không tăng đáng kể).

Efavirenz

Tương tác thuốc: Các chất nền tự do, chất ức chế hoặc chất dẫn của CYP3A có thể làm thay đổi nồng độ của efavirenz trong huyết tương. Cũng như vậy, efavirenz có thể làm thay đổi nồng độ trong huyết tương của thuốc được CYP3A hoặc CYP2B6 chuyển hóa.

Kháng thuốc: Efavirenz không được sử dụng như là thuộc duy nhất để điều trị nhóm HIV-l hoặc dùng thêm vào một phác đồ điều trị đã thất bại. Khi sử dụng efavirenz trong liều pháp đơn lẻ, các virus không thuốc xuất hiện nhanh chóng. Cần xem xét khả năng gây kháng chéo của virus khi chọn lọc các thuốc kháng virus để kết hợp với efavirenz.

Việc sử dụng đồng thời các thuốc liên quan khác: Không khuyến cáo sử dụng đồng thời efavirenz với ATRIPLA (efavirenz 600mg/ emtricitabin 200mg/tenofovir disoproxil fumarat 300mg) do efavirenz là một trong các thành phần chính của thuốc này.

Các triệu chứng tâm thần: Các biến cố ngoài ý về tâm thần nghiêm trọng đã được báo cáo ở bệnh

nhân điều trị với efavirenz. Trong các thí nghiệm lâm sàng đã xuất hiện các biểu hiển tâm thần nghiêm trọng trên các bệnh nhân sử dụng efavirenz như trầm cảm nặng, có ý nghĩ tự sát, hành động tự sát không gây tử vong, hành vi hung hăng, phản ứng paranoid, và phản ứng vui buồn thất thường (manic reactions).

Các triệu chứng hệ thần kinh: Một số bệnh nhân dùng efavirenz trong các thí nghiệm lâm sàng có kiểm chứng đã được báo cáo là có các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương bao gồm chóng mặt, mất ngủ, suy giảm khả năng tập trung, ngủ gà, giấc mơ bất thường, và ảo giác.

Bệnh nhân dùng efavirenz phải cảnh giác với khả năng có tác động bổ sung lên hệ thần kinh trung ương khi efavirenz sử dụng đồng thời với rượu mạnh hoặc các thuốc hướng thần.

Bệnh nhân có tiền sử triệu chứng hệ thần kinh trung ương ví dụ như chóng mặt, suy giảm khả năng tập trung, và/ hoặc ngủ gà, cần tránh các công việc nguy hiểm ví dụ như lái xe hay vận hành máy móc.

Nổi ban: Một số bệnh nhân điều trị với 600mg efavirenz trải qua các cơn nổi ban mới ở da. Nổi ban đi kèm với phồng rộp da, tróc vẩy ẩm ướt và vết loét. Hiện tượng nổi ban cũng đã được báo cáo trên một số bệnh nhân trẻ em khi điều trị với thuốc viên efavirenz. Cần xem xét điều trị dự phòng nổi ban một cách thích hợp với thuốc kháng histamin trước khi bắt đầu sử dụng liệu pháp với efavirenz.

Nhiễm độc gan: Khuyến cáo theo dõi enzym gan trước và trong khi điều trị ở bệnh nhân mắc bệnh gan bao gồm nhiễm virus viêm gan B và C; bệnh nhân có mức transaminase tăng rõ rệt và bệnh nhân điều trị với các loại thuốc khác do nhiễm độc gan. Sau khi thuốc đưa ra thị trường, đã có một số báo cáo về các trường hợp thất bại khi điều trị bệnh gan xảy ra ở bệnh nhân không có tiền sử bệnh gan hoặc các yếu tố nguy cơ đã được xác định. Cần xem xét theo dõi enzym gan ở bệnh nhân mà chức năng gan chưa suy giảm hoặc chưa có các yếu tố nguy cơ khác. Ở bệnh nhân mà mức transaminases huyết thanh tăng hơn 5 lần trên mức giới hạn bình thường, cần đánh giá lợi ích của việc tiếp tục sử dụng liệu pháp với efavirenz so với các nguy cơ tiềm ẩn gây nhiễm độc gan.

Co giật: Đã quan sát thấy hiện tượng co giật ở các bệnh nhân đang sử dụng efavirenz, nói chung có sự xuất hiện co giật do có tiền sử co giật. Cần thận trọng ở các bệnh nhân tiền sử co giật. Cần theo dõi định kỳ về nộng độ của thuốc trong huyết tương trên các bệnh nhân dùng thuốc chống co giật chuyển hóa chủ yếu qua gan ví dụ như phenytoin và phenobarbital.

Tăng Lipid máu; Điều trị với efavirenz dẫn đến việc tăng nồng độ cholesterol toàn phần và triglycerides. Cần tiến hành các xét nghiệm cholesterol và trislycerid trước khi bắt đầu liệu pháp efavirenz và theo chu kỳ trong khi điều trị.

Lamivudin

Bệnh nhân cùng nhiễm HIV-1 và virus viêm gan B

Viêm gan tiến triến trên lâm sàng sau điều trị : Trong các thử nghiệm lâm sàng trên các bệnh nhân không nhiễm HIV-1 điều trị viêm gan B mãn tính bằng lamivudin, các bằng chứng về mặt lâm sàng và chỉ số xét nghiệm viêm gan B tiến triển đã xuất hiện sau khi ngừng lamivudine. Các tiến triển này được phát hiện chủ yếu qua việc tăng ALT huyết thanh cộng với việc tái xuất hiện HBV DNA. Mặc dù phần lớn các hiện tượng mang tính chất giới hạn, đã có báo cáo một số trường hợp tử vong. Sau khi đưa thuốc ra thị trường đã có báo cáo về một số hiện tượng tương tự sau khi thay đổi từ phác đồ điều trị kháng HIV-1 chứa lamivudin sang phác đồ điều trị không chứa lamivudine ở các bệnh nhân cùng nhiễm HIV-I và HBV. Mối quan hệ nhân quả đối với việc ngừng điều trị lamivudin vẫn còn chưa rõ. Bệnh nhân cần được theo dõi ít nhất vài tháng sau khi dừng điều trị. Chưa có đủ bằng chứng để xác định liệu việc dùng lại lamivudin sẽ làm thay đổi quá trình tiến triển bệnh viêm gan B về mặt lâm sàng.

Sự khác nhau quan trọng giữa các sản phẩm chứa lamivudin: Thuốc lamivudin chứa hoạt chất chính (lamivudin) với liều cao hơn thuốc EPIVIR-HBV. EPIVIR-HBV được phát triển ở các bệnh nhân mắc viêm gan B mạn tính. Công thức và liều lamivudin ở thuốc EPIVIR-HBV không phối hợp cho bệnh nhân cùng nhiễm HIV-I và HBV. Độ an toàn và hiệu quả của lamivudin chưa rõ đối với việc điều trị viêm gan B mạn tính trên các bệnh nhân cùng nhiễm HIV-1 và HBV. Nếu kê đơn điều trị EPIVIR- HBV cho bệnh nhân viêm gan B mạn tính ở bệnh nhân chưa xác định hoặc chưa điều trị HIV-1, việc xuất hiện nhanh chóng các chất kháng HIV-1 có khả năng là do liều điều trị nhỏ và đơn lẻ điều trị kháng HIV-1 tỏ ra không hợp lý. Nếu quyết định sử dụng lamivudine, thuốc COMBIVIR® (lamivudin/zidovudin), thuốc EPZICOM® (abacavir sulfat và lamivudin), hoặc thuốc TRIZIVIR: (abacavir sulfat, lamivudin và zidovudin) trong phác đồ điều trị kết hợp.

Sử dụng các sản phẩm khác có chứa lamivudin và emtricitabin: Lamivudin phải được sử dụng đồng thời với các sản phẩm chứa lamivudin bao gồm thuốc EPIVIR-HBV, thuốc COMBIVIR (lanivudin/zidovudin), EPZICOM (abacavir sulfat and lamivudin), hoặc TRIZIVIR (abacavir sulfat, lamivudin, và zidovudin) hoặc sản phẩm chứa emtricitabin, bao gồm ATRIPLA® (efavirenz, emtricitabin, tenofovir), TRUVADA® (emtricitabin và tenofovir), hoặc COMPLERATM ( rilpivivin /emtricitabin /tenofovir).

Sử dụng chế độ điều trị với interferon và ribavirin: Các nghiên cứu in-vitro cho thấy ribavirin có thể làm giảm quá trình phosphoryl hóa của các chất tương tự pyrimidine nucleosid ví dụ như lamivudine. Mặc dù không có bằng chứng về mối tương tác dược động học và dược lực học (ví dụ mất khả năng diệt HIV-1/HCV ) khi sử dụng ribavirin đồng thời với lamivudin ở bệnh nhân cùng nhiễm HIV-1/HCV, đã xảy ra hiện tượng gan mất bù (một số trường hợp tử vong) ở các bệnh nhân cùng nhiễm HIV-1/HCV, các bệnh nhân này sử dụng liệu pháp kết hợp kháng virus HIV-1 và interferon alfa cùng với hoặc không có ribavirin. Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân dùng interferon alfa cùng với hoặc không cùng với ribavirin và lamivudin để điều trị nhiễm độc có liên quan đến điều trị, đặc biệt là hiện tượng gan mất bù. Cần xem xét ngừng lamivudin nếu phù hợp với thăm khám y tế. Việc giảm liều hoặc ngừng interferon alfa, ribavirin, hoặc cả hai cần được xem xét nếu ghi nhận có các nhiễm độc lâm sàng nặng hơn bao gồm gan mất bù (ví dụ như điểm Child-Pugh >6).

Viêm tụy: Ở bệnh trẻ em có tiền sử có biểu hiện với thuốc kháng virus nhân nucleosid, có tiền sử viêm tuy hoặc các yếu tố nguy cơ khác phát triển thành viêm tụy, cần sử dụng thận trọng lamivudin. Cần ngừng ngay điều trị với lamivudine nếu có các dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng và bất thường về chỉ số xét nghiệm.

Tenofovir disoproxil fumarat

Nhiễm acid lactic /gan to nhiễm mỡ: Nhiễm acid lactic đi kèm gan to nhiễm mỡ kể cả các ca gây tử vong đã được báo cáo vài việc sử dụng các chất tương tự nhân nucleosid đơn lẻ hoặc kết hợp bao gồm tenofovir disoproxil fumarat và các chất kháng virus khác. Phần lớn các ca là phụ nữ. Béo phì và sử dụng nucleosid kéo dài có thể là các yếu tố nguy cơ. Cần chú ý đặc biệt khi dùng các chất tương tự nhân nucleosid đối với bất kỳ bệnh nhân nào có các yếu tố nguy cơ bệnh gan; tuy nhiên, đã có các báo cáo các trường hợp xảy ra đối với các bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ. Ngừng điều trị tenofovir disoproxil fumarat với bất kỳ bệnh nhân nào phát triển các phát hiện về mặt lâm sàng và chỉ số xét nghiệm nghi ngờ nhiễm acid lactic hoặc nhiễm độc gan (có thể bao gồm gan to nặng nhiễm mỡ thậm chí khi mức transaminase không tăng đáng kể).

Viêm gan tiến triển về mặt lâm sàng sau khi ngừng điều trị: Ngừng sử dùng liệu pháp không HBV,bao gồm tenofovir disoproxil fumarat, có thể dẫn đến viêm gan nặng cấp tính tiến triển trên lâm

sàng. Đối với các bệnh nhân nhiễm HBV và đã ngừng tenofovir disoproxil fumarat, cần theo dõi

chặt chẽ các biểu hiện lâm sàng và chỉ số xét nghiệm ít nhất trong vòng vài tháng sau khi dừng điều trị. Nếu cần, dùng lại liệu pháp kháng virus viêm gan B.

Các ca suy thận mới hoặc suy thận nặng:

Tenofovir chủ yếu thải trử qua thận. Suy thận, bao gồm các ca suy thận cấp tính và hội chứng Fanconi (tổn thương ống thận với việc giảm phot phát nặng) đã được báo cáo với việc sử dụng tenofovir disoproxil fumarat. Đối với tất cả bệnh nhân bắt đầu sử dụng liệu pháp trong khi điều trị với tenofovir disoproxil fumarat, cần phải đánh giá độ thanh thải creatinine. Cần thực hiện theo dõi theo định kỳ độ thanh thải creatinine và phốt pho huyết thanh ở các bệnh nhân có nguy cơ suy thận bao gồm các bệnh nhân trước đây có các biểu hiện của bệnh thận khi sử dụng HEPSERA®.

Khuyến cáo điều trị chỉnh khoảng cách liều của tenofovir disoproxil fumarat và theo dõi chặt chẽ chức năng thận cho mọi bệnh nhân có độ thanh thải creatinine thấp hơn 50 ml/phút. Ở các bệnh nhân suy thận sử dụng tenofovir disoproxil fumarat và hướng dẫn liều, hiện không có các dữ liệu và tính an toàn và hiệu quả do đó cần đánh giá lợi ích khả năng của liệu pháp tenofovir disoproxil fumarat so với nguy cơ khả nặng của nhiễm độc thận. Tenofovir disoproxil fumarat cần tránh dùng với việc sử dùng đồng thời hoặc dùng các thuốc gây nhiễm độc thận.

Sử dụng đồng thời vài các sản phẩm khác: Tenofovir disoproxil fumarat không được sử dụng phối hợp với các thuốc kết hợp có liều cố định ATRIPLA, COMPLERA, hoặc TRUVADA do tenofovir disoproxil fumarat là một hợp chất của các thuốc này. Tenofovir disoproxil fumarat không được sử dụng kết hợp vài HEPSERA (adefovir dipivoxil).

Bệnh nhân nhân cùng nhiễm HIV-L và HBV: Do nguy cơ kháng HIV-I, tenofovir disoproxil fumarat chỉ được sử dụng ở các bệnh nhân cùng nhiễm HIV-1 và HBV nếu nó nằm trong một phác đồ điều trị kháng virus thích hợp. Cần thực hiện xét nghiệm kháng thể HIV-1 trên tất cả các bệnh nhân nhiễm HBV- trước khi bắt đầu liệu pháp với tenofovir disoproxil fumarat. Khuyến cáo tất cả bệnh nhân nhiễm HIV-I cần phải đánh giá viêm gan B mãn tính trước khi bắt đầu điều trị với tenofovir disoproxil fumarat.

Giảm nồng độ chất khoáng trong xương: Cần xem xét đánh giá nồng độ chất khoáng trong xương (BMD) cho người lớn và bệnh nhân trẻ em có tiền sử gãy xương hoặc các yếu tố nguy cơ bệnh loãng xương hoặc mất xương. Mặc dù tác động của việc bổ sung canxi và vitamin D chưa được nghiện cứu, việc bổ sung này có thể có lợi cho tất cả bệnh nhân. Nếu nghi ngờ các bất thường về xương thì cần tư vấn với bác sĩ. Các ca nhuyễn xương (đi kèm với bệnh ở đầu ống thận và có thể góp phần gây ra gãy xương) đã được báo cáo khi sử dụng tenofovir disoproxil fumarat. Chưa nghiên cứu về sự ảnh hưởng đến xương do sử dụng tenofovir disoproxil fumarat trên bệnh nhân HBV mãn tính.

Kháng virus thất bại ở giai đoạn sớm: Các thí nghiệm lâm sàng trên các bệnh nhân nhiễm HIV đã cho thấy một số phác đồ điều trị chỉ bao gồm chất ức chế chống sao chép ngược ba nhân nucleosid (NRTI) nói chung ít hiệu quả hơn so với phác đồ 3 loại thuốc bao gồm hai NRTIs kết hợp với hoặc là chất ức chế chống sao chép ngược non-nucleosid hoặc là chất ức chế HIV-1 protease. Đã có báo cáo về kháng virus thất bại ở giai đoạn sớm và tỷ lệ chất thay thể kháng virus. Cần sử dụng thận trọng phác đồ điều trị ba nhân nucleosid. Cần theo dõi cẩn thận bệnh nhân sử dụng phác đồ điều trị nhân ba nucleosid trong liệu pháp và xem xét việc điều chỉnh liều điều trị.

Thông tin thành phần Efavirenz

Dược lực:
Efavirenz là tác nhân kháng virus dạng tổng hợp, thuộc nhóm ức chế men sao mã ngược không có gốc nucleosid.
Efavirenz ức chế virus loại 1 gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV1) bằng cách ức chế hoạt tính của ARN và ADN polymerase của virus. Efavirenz gắn kết trực tiếp với men sao chép ngược HIV1 và tác động một cách đặc hiệu lên men sao chép ngược HIV1, không mang tính cạnh tranh.
Mối liên quan giữa tính nhạy cảm in vitro của HIV1 đối với efavirenz và việc ức chế sao chép ngược của HIV1 ở người chưa được xác minh.
Efavirenz tác động in vitro lên HIV1 và các chủng nhạy cảm hay đề kháng với zidovudin. Efavirenz không tác động lên HIV2.
Sự đề kháng: các phân lập HIV giảm nhạy cảm với efavirenz trên in vitro.
Dược động học :
Hấp thu:
Người lớn khỏe mạnh, dùng efavirenz liều 100-1600 mg, đạt nồng độ đỉnh huyết tương 1,6-9,1 mcM (0,51-2,90 mcM/ml) trong vòng 5 giờ. Khi dùng liều duy nhất tới 1600 mg efavirenz.
Phân phối:
Efavirenz phân phối vào trong cơ thể chủ yếu qua các mô và nước.
99,5-99,75% efavirenz gắn kết với protein trong huyết tương chủ yếu là albumin.
Người ta chưa biết efavirenz có phân bố qua nhau thai ở người hay không, tuy nhiên efavirenz qua nhau thai ở động vật.
Mặc dù chưa biết efavirenz có phân phối qua sữa người hay không nhưng thuốc này có phân phối qua sữa ở chuột.
Thải trừ:
Efavirenz đào thải chủ yếu qua phân ở dạng không thay đổi và dạng chuyển hoá. Do efavirenz gắn kết cao với protein và dưới 1% của thuốc được đào thải qua nước tiểu ở dạng không chuyển hoá.
Chỉ định :
Ðiều trị nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV), thường dùng phối hợp với các thuốc kháng siêu vi khác.
Liều lượng - cách dùng:
Dùng đường uống.
Cách dùng:
Efavirenz có thể uống trong, trước và sau bữa ăn. Tuy nhiên, nên dùng thuốc lúc bụng đói, trước khi đi ngủ.
Nên uống efavirenz vào ban đêm để giảm các phản ứng phụ trên hệ thần kinh trung ương.
Efavirenz có vị cay nóng, khi dùng nên uống chung với nước trái cây.
Bữa ăn có nhiều chất béo sẽ làm tăng nồng độ efavirenz, do đó, nên tránh dùng thức ăn giàu chất béo.
Không được sử dụng efavirenz đơn độc. Luôn luôn phải uống kèm với các thuốc kháng virus khác (như indinavir, nelfinavir).
Vì efavirenz chuyển hoá chính qua gan và với những thông tin giới hạn trên bệnh nhân suy gan nên thận trọng khi chỉ định efavirenz trên đối tượng này.
Liều dùng:
Người lớn: 600 mg/lần/ngày, uống kèm các thuốc khác.
Trẻ em từ 3 tuổi trở lên:
Cân nặng từ 10 đến 15 kg: 200 mg/lần/ngày, uống kèm các thuốc khác.
Cân nặng từ 15 đến 20 kg: 250 mg/lần/ngày, uống kèm các thuốc khác.
Cân nặng từ 20 đến 25 kg: 300 mg/lần/ngày, uống kèm các thuốc khác.
Cân nặng từ 25 đến 32,5 kg: 350 mg/lần/ngày, uống kèm các thuốc khác.
Cân nặng từ 32,5 đến 40 kg: 400 mg/lần/ngày, uống kèm các thuốc khác.
Cân nặng từ 40 kg trở lên: 600 mg/lần/ngày, uống kèm các thuốc khác.
Trẻ em dưới 3 tuổi: Dùng theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
Bệnh nhân suy gan và thận: không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận vì độ thanh thải của thuốc qua thận là không đáng kể.
Chống chỉ định :
Mẫn cảm với efavirenz và/hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Không dùng đồng thời efavirenz với các thuốc: astemizol, cisapride, midazolam, triazolam hoặc nấm cựa loã mạch và dẫn chất vì cạnh tranh với CYP3A4, sẽ gây ức chế chuyển hoá, làm gia tăng độc tính của các thuốc này, có thể gây đe doạ tính mạng (do loạn nhịp, triệu chứng thần kinh và các độc tính khác).
Tác dụng phụ
Trên hệ thần kinh trung ương:
Ở người lớn:
Chóng mặt hoặc kém tập trung (khoảng10%), nhức đầu mất ngủ (khoảng 7%) và buồn ngủ, ác mộng (khoảng 4%). Nói chung, các triệu chứng này xuất hiện khi bắt đầu điều trị 1-2 ngày, sẽ được cải thiện và biến mất sau 2-4 tuần điều trị đầu tiên.
Các tác dụng phụ ít gặp khác (ít hơn 2%): nhức đầu, viêm thần kinh ngoại biên, mất điều hoà vận động, dị cảm...
Ở trẻ em:
Các tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương xảy ra đối với khoảng 9% trẻ em sử dụng efavirenz.
Trên da và các phản ứng nhạy cảm:
Thường xảy ra: phát ban.
Hiếm: hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng. Dùng thuốc kháng dị ứng và/hoặc corticosteroid có thể cải thiện sự đề kháng và mau chóng làm mất đi triệu chứng phát ban (ngoại trừ astemizol).
Trên hệ tiêu hoá:
Buồn nôn hoặc tiêu chảy (khoảng 12%), nôn (7%), khó tiêu (4%), đau bụng (3%), đầy hơi (1%), khô miệng, rối loạn vị giác (2%).
Trên hệ tim mạch (dưới 2%).
Chứng đỏ bừng nóng, đánh trống ngực, tim đập nhanh, viêm tĩnh mạch huyết khối.
Các phản ứng phụ khác:
Sỏi thận, chứng không chịu được rượu, suy nhược, sốt, khó ở, đau, phù ngoại biên, ngất, ù tai, đau khớp, đau cơ, suyễn, ảo giác, nhìn đôi, viêm tụy, loạn khứu giác: trên khoảng 2% bệnh nhân.

Thông tin thành phần Lamivudine

Dược lực:

Lamivudin là thuốc kháng virus, có hoạt tính cao đối với virus viêm gan B ở mọi dòng tế bào thử nghiệm và ở những động vật thí nghiệm bị nhiễm.

Dược động học :

- Hấp thu:
Lamivudin được hấp thu tốt từ hệ tiêu hóa, sinh khả dụng của lamivudin khi uống ở người lớn thường là từ 80-85%.
- Phân bố:
Trong các nghiên cứu đưa thuốc qua đường tiêm tĩnh mạch, thể tích phân bố trung bình là 1,3 lít/kg.
- Chuyển hóa:
Lamivudin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Khả năng tương tác thuốc chuyển hóa với lamivudin thấp do chuyển hóa qua gan thấp (5-10%) và gắn với protein huyết tương thấp.
- Thải trừ:
Thanh thải toàn thân trung bình của lamivudin là khoảng 0,3 lít/giờ/kg. Thời gian bán thải ghi nhận được là 5-7 giờ. Phần lớn lamivudin thải trừ ở dạng không đổi qua nước tiểu thông qua lọc cầu thận và bài tiết tích cực (hệ thống vận chuyển cation hữu cơ). Thanh thải qua thận chiếm khoảng 70% thải trừ của lamivudin.
Tác dụng :
Lamivudin bị chuyển hoá bởi cả những tế bào nhiễm và không nhiễm thành dẫn xuất triphosphat (TP), đây là dạng hoạt động của chất gốc. Thời gian bán hủy nội tế bào của triphosphat trong tế bào gan là 17-19 giờ trong thử nghiệm in vitro. Lamivudin-TP đóng vai trò như chất nền cho polymerase của virus HBV. Sự hình thành tiếp theo của DNA của virus bị chặn lại do sự sát nhập lamivudin-TP vào chuỗi và dẫn đến kết thúc chuỗi.
Lamivudin-TP không can thiệp vào chuyển hóa desoxynucleotid ở tế bào bình thường. Nó chỉ là yếu tố ức chế yếu polymerase DNA alpha và beta của động vật có vú. Và như vậy, lamivudin-TP ít có tác dụng tới thành phần DNA tế bào của động vật có vú.
Trong thử nghiệm về khả năng thuốc tác dụng tới cấu trúc ty lạp thể, thành phần và chức năng DNA, lamivudin không có tác dụng gây độc đáng kể. Thuốc chỉ có khả năng rất thấp làm giảm thành phần DNA, không sát nhập vĩnh viễn vào DNA ty lạp thể, và không đóng vai trò chất ức chế polymerase DNA gamma của ty lạp thể.
Chỉ định :
Ðiều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên có bằng chứng sao chép của virus viêm gan siêu vi B (HBV), và tình trạng viêm gan tiến triển kèm theo một hoặc nhiều điều kiện sau đây:
- Alanin aminotransferase (ALT) huyết thanh tăng gấp 2 lần hay hơn so với bình thường.
- Xơ gan.
- Bệnh gan mất bù.
- Bệnh gan dạng viêm hoại tử thể hiện trên sinh thiết.
- Tổn thương hệ miễn dịch.
- Ghép gan.
Liều lượng - cách dùng:
Bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên:
Liều đề nghị: 100mg, mỗi ngày 1 lần.
- Bệnh nhân suy thận với độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút: cần giảm liều.
Có thể dùng thuốc trong bữa ăn hoặc cách bữa ăn.
Dùng thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ vì thời gian điều trị tối ưu chưa được xác định.
Nên cân nhắc ngưng sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:
- Chắc chắn có sự chuyển dạng HBeAg và/ hoặc HBsAg huyết thanh được khẳng định ở bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường.
- Bệnh nhân nữ mang thai trong thời gian điều trị.
- Bệnh nhân có dấu hiệu không dung nạp thuốc khi đang điều trị.
- Trường hợp lamivudin không có hiệu quả đối với bệnh nhân, theo đánh giá của bác sĩ điều trị. Ví dụ như khi nồng độ ALT huyết thanh trở về giá trị trước điều trị, hoặc tình trạng bệnh xấu đi thể hiện trên mô học gan.
Nên theo dõi sự phù hợp của bệnh nhân trong quá trình điều trị bằng lamivudin.
Nếu ngừng thuốc, phải theo dõi định kỳ để phát hiện bằng chứng của viêm gan tái phát.
Suy gan: Dược động học của lamivudin không bị ảnh hưởng đáng kể bởi rối loạn chức năng gan nên không cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan, trừ trường hợp có kèm theo suy thận.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với lamivudin.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ hay gặp nhất là mệt mỏi, khó chịu, nhiễm trùng hô hấp, đau đầu, đau và khó chịu ở bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy.
Một vài trường hợp tác dụng phụ xảy ra khi bệnh nhân dùng lamivudin (nhiễm acid lactic, gan to và gan nhiễm mỡ mức độ nặng, bệnh trầm trọng hơn sau khi điều trị, viêm tụy, sự xuất hiện của chủng virus đột biến đi kèm với việc giảm tính nhạy cảm đối với thuốc và giảm bớt tính đáp ứng với việc điều trị).
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc gốc

Oseltamivir

Oseltamivir

Azithromycin

Azithromycin

Amoxicillin

Amoxicilline trihydrate

Cefaclor

Cefaclor

Acyclovir

Acyclovir

Amoxicilin

Amoxiciline

Amikacin

Amikacin sulfate

Daclatasvir

Daclatasvir dihydrochlorid

Argyrol

Argyrol

Velpatasvir

Velpatasvir

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn