Lomerate

Lomerate
Dạng bào chế:Viên nang cứng chứa vi nang tan trong ruột
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Lansoprazol 30mg; Domperidon maleat 10mg
SĐK:VD-18823-13
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Điều trị viêm loét thực quản do trào ngược.

Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát.
Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày- thực quản.

Phối hợp với phác đồ kháng khuẩn thích hợp để điều trị tiệt căn H.pylory và bệnh loét tá tràng, làm giảm nguy cơ tái phát.

Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc kháng viêm không steroid.

Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc kháng viêm không steroid ở bệnh nhân có nguy cơ cao.

Kiểm soát buồn nôn và nôn có nguồn gốc thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên. Chống nôn ở bệnh nhân dùng thuốc kìm hãm tế bào và trị liệu bằng phóng xạ.

Điều trị hội chứng Zollinger Ellinson.

Liều lượng - Cách dùng

Cách sử dụng

Thuốc Lomerate nên được nuốt nguyên viên thuốc với một ít nước và uống trước khi ăn ít nhất 30 phút, nếu khó nuốt thì tháo viên nang ra và uống các vi hạt, không nhai hay nghiền nát vi hạt.Thời gian dùng kéo dài không quá 8 tuần, vì có thể gặp khối u carcinoid khi dùng kéo dài.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Lomerate được dùng cho bệnh nhân đang điều trị dưới sự kê đơn của bác sĩ

Liều dùng

Người lớn và trẻ dưới 12 tuổi
– Điều trị viêm loét thực quản do trào ngược: Uống lần 1 viên, 1 lần/ngày trong 4 tuần. Nếu chưa khỏi hẳn, uống thêm 4 tuần nữa.
– Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát: Uống lần 1 viên, 1 lần/ngày.
– Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày -thực quản: Uống ngày 1 viên.
– Phối hợp với phác đồ kháng khuẩn thích hợp để điều trị tiệt căn H.pylory và bệnh loét tá tràng, làm giảm nguy cơ tái phát: Lansoprazol 30 mg, Amoxicillin 1 g, hoặc Clarithromycin 500 mg, và Tinidazol tắt cả được dùng 2 lần/ngày trong 10 ngày.

Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid liên tục

– Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc kháng viêm không steroid: Liều thông thường uống lần 1 viên, 1 lần/ngày trong 4 — 8 tuần.
– Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc kháng viêm không steroid ở bệnh nhân có nguy cơ cao: Uống lần 1 viên, 1 lần/ngày.
– Điều trị hội chứng Zollinger Ellinson
– Liều khởi đầu khuyến cáo: Uống lần 1 viên, 1 lần/ngày. Sau đó điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.

Người tổn thương chức năng thận

– Không cần điều chỉnh liều. Do ít kinh nghiệm về việc dùng thuốc ở bệnh nhân thận nên thận trọng khi dùng ở những bệnh nhân này.

Người tổn thương chức năng gan

– Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân tổn thương gan từ mức nhẹ đến trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng không nên dùng quá liều.

Khó tiêu – đầy hơi

Mỗi ngày 1 viên, dùng 1-2 tuần.

Xử lí khi quá liều

Thuốc kháng cholinergic, thuốc chống Parkinson, thuốc chống histamin với các tinh chất kháng histamin có thể giúp ích để kiểm soát các phản ứng ngoại tháp. Không có thuốc chống độc đặc hiệu với domperidon, nhưng khi gặp quá liều, có thể có ích nếu giải độc bằng rửa dạ dày và uống than hoạt.
Lansoprazol không kéo được khỏi tuần hoàn bằng thẩm tách lọc máu. Trong một trường hợp quá liều, bệnh nhân đã dùng 600 mg lansoprazol mà không gặp phản ứng

Chống chỉ định:

Ở những bệnh nhân nhạy cảm với bắt cứ thành phần nào của thuốc hay dẫn xuất Benzimidazol và với Domperidon.
Phụ nữ có thai 3 tháng đầu.

Tác dụng phụ:

– Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, khô miệng, viêm hầu, bất thường về vị giác.
– Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, mắt ngủ, run.
– Da: phát ban, mày đay,ngứa, rung tóc trong một số trường hợp.
– Phản ứng gan: Có thể tăng enzym gan
– Huyết học: Giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu a eosin (hiếm).
– Các phản ứng khác: Mệt, sốt, đau khớp, vú to ở nam giới, chảy sữa (hiếm), nhìn mờ trong một vài trường hợp. Trước khi dùng thuốc, cần loại trừ khả năng ác tính của loét dạ dày hoặc bệnh ác tính của thực quản, vì rằng thuốc này có thể cải thiện các triệu chứng loét ác tính và như vậy có thể làm chậm trễ sự chuẩn đoán ung thư.

Chú ý đề phòng:

Khi nghi ngờ hoặc bị loét dạ dày, nên loại trừ khả năng bệnh lý ác tính, vì điều trị bằng Lansoprazol có thể làm giảm triệu chứng và làm chậm trễ việc chẩn đoán. Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được chứng minh.
Phụ nữ có thai và cho con bú
– Phụ nữ có thai: Chưa có đủ dữ liệu lâm sàng về việc dùng lansoprazol trên phụ nữ có thai. Nên thận trọng khi kê toa cho phụ nữ có thai.
– Phụ nữ nuôi con bú: Chưa biết lansoprazol có tiết ra sữa mẹ hay không. Không có nghiên cứu nào trên phụ nữ cho con bú được thực hiện. Vì vậy, không nên dùng lansoprazol trong khi cho con bú.
Người điều khiển xe máy
Bệnh nhân nếu gặp chóng mặt hoặc các rối loạn khác về thần kinh trung ương, bao gồm về thị giác, thì không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thông tin thành phần Lansoprazol

Dược lực:
Lansoprazol là thuốc ức chế tiết acid dịch vị, thuốc ức chế bơm proton.
Dược động học :
Lansoprazol hấp thu nhanh, nồng độ tối đa trung bình đạt được trong khoảng 1,7 giờ sau khi uống, với sinh khả dụng tuyệt đối trên 80%.
Lansoprazol liên kết với protein huyết tương khoảng 97%.
Lansoprazol chuyển hoá nhiều ở gan nhờ hệ enzym cytocrom P450 để thành 2 chất chuyển hoá chính: sulfon lansoprazol và hydroxy lansoprazol. Các chất chuyển hoá có rất ít hoặc không còn tác dụng chống tiết acid. Khoảng 20% thuốc dùng được bài tiết vào mật và nước tiểu.
Thải trừ lansoprazol bị kéo dài ở người bị bệnh gan nặng, nhưng không thay đổi ở người suy thận nặng. Do vậy, cần giảm liều đối với người bị bệnh gan nặng.
Tác dụng :
Lansoprazol là dẫn chất benzimidazol có tác dụng chống tiết acid dạ dày. Lansoprazol có liên quan cấu trúc và dược lý với omeprazol. Lansoprazol liên kết không thuận nghịch với H+/K+/ ATPase là một hệ thống enzym có trên bề mặt tế bào thành dạ dày, do đó lansoprazol ức chế sự chuyển vận cuối cùng các ion hydrogen vào trong dạ dày. Vì hệ thống enzym H+/K+ ATPase được coi là chiếc bơm acid (proton) của niêm mạc dạ dày, nên lansoprazol được gọi là những chất ức chế bơm proton. Lansoprazol ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân kích thích nào.
Mức độ ức chế tiết acid dạ dày phụ thuộc vào liều dùng và thời gian điều trị, nhưng lansoprazol ức chế tiết acid tốt hơn các chất đối kháng thụ thể H2.
Lansoprazol có thể ngăn chặn Helicobacter pylori ở người loét dạ dày – tá tràng bị nhiễm xoắn khuẩn này.
Nếu phối hợp với một hoặc nhiều thuốc chống nhiễm khuẩn (như amoxicillin, clarihtromycin), lansoprazol có thể có hiệu quả trong việc tiệt trừ viêm nhiễm dạ dày do H.pylori.
Chỉ định :
Điều trị cấp và điều trị duy trì viêm thực quản có trợt loét ở người bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (dùng tới 8 tuần).
Điều trị loét dạ dày tá tràng cấp.
Điều trị các chứng tăng tiết toan bệnh lý , như hội chứng Zollinger – Ellison, u đa tuyến nội tiết, tăng dưỡng bào hệ thống.
Liều lượng - cách dùng:
Viêm thực quản có trợt loét:
Liều người lớn thường dùng 30 mg, 1 lần/ngày, trong 4-8 tuần. Có thể dùng thêm 8 tuần nữa, nếu chưa khỏi. Điều trị duy trì sau chữa khỏi viêm thực quản trợt loét để giảm tái phát: người lớn 15 mg/ngày. Chưa xác định được mức độ an toàn và hiệu quả khi điều trị duy trì lâu quá một năm.
Loét dạ dày:15 tới 30 mg, 1 lần/ngày, dùng trong 4-8 tuần. Nên uống vào buổi sáng trước bữa ăn sáng.
Loét tá tràng: 15 mg, 1 lần/ngày, dùng trong 4 tuần hoặc đến khi khỏi bệnh.
Tăng tiết toan khác (hội chứng Z.E): liều 60 mg/lần/ngày.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với lansoprazol hoặc các thành phần khác của thuốc.
Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu.
Tác dụng phụ
Các phản ứng thường gặp nhất với lansoprazol là ở đường tiêu hoá như ỉa chảy, đau bụng, ngoài ra một số người bệnh có đau đầu, chóng mặt.
Thường gặp: đau đầu, chóng mặt, ỉa chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, khó tiêu, phát ban.
Ít gặp: mệt mỏi, tăng mức gastrin huyết thanh, enzym gan, hematocrit, hemoglobin, acid uric và protein niệu.

Thông tin thành phần Domperidone

Dược lực:

Domperidone là thuốc chống nôn, có tác dụng đối kháng dopamin.

Dược động học :

- Hấp thu: Domperidon được hấp thu ở đường tiêu hoá, nhưng có sinh khả dụng đường uống thấp (ở người đói chỉ vào khoảng 14%) do chuyển hoá bước đầu của thuốc qua gan và chuyển hoá ở ruột. Thuốc cũng được hấp thu khi đặt trực tràng hoặc tiêm bắp.
- Phân bố: Domperidon liên kết với protein huyết tương khoảng 92-93%. Thuốc hầu như không qua hàng rào máu não.
- Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá rất nhanh và nhiều nhờ quá trình hydroxyl hoá và khử N-alkyl oxy hoá.
- Thải trừ: Domperidon đào thải theo phân và nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hoá, 30% liều uống đào thải theo nước tiểu trong 24 giờ (0,4% là dạng nguyên vẹn), 66% đào thải theo phân trong vòng 4 ngày (10% là dạng nguyên vẹn).
Tác dụng :
Domperidon là chất kháng dopamin, có tính chất tương tự như metoclopramid hydroclorid. Do thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên domperidon không có ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh. Domperidon kích thích nhu động của ống tiêu hoá, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng lại không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày. Thuốc dùng để điều trị triệu chứng buồng nôn và nôn cấp, cả buồn nôn và nôn da dùng levodopa hoặc brommocriptin ở người bệnh Parkinson.
Chỉ định :
Buồn nôn & nôn do: Viêm dạ dày, viêm gan, viêm đường tiêu hoá, đau nửa đầu; 
nôn hậu phẫu; nôn do dùng thuốc; nôn do xạ trị, nôn mạn tính ở trẻ em.

Chậm tiêu do: Viêm thực quản trào ngược, đầy hơi sau khi ăn, viêm & viêm loét dạ dày.
Liều lượng - cách dùng:
Uống trước bữa ăn 30 phút. Người lớn: 10-20mg (1-2 viên) x 2-3 lần/ngày. Trẻ em & sơ sinh: 0,2-0,4mg/kg, 2-3 lần/ngày.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với domperidone.
Tác dụng phụ
Có báo cáo: khô miệng, đỏ da thoáng qua, đau đầu, khát, tiêu chảy & bồn chồn; phản ứng ngoại tháp, buồn ngủ; vô kinh, tăng tiết sữa & nữ hoá tuyến vú ở nam.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Lans OD 30

SĐK:VN-17659-14

Thuốc gốc

Cilostazol

Cilostazol

Oseltamivir

Oseltamivir

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

Paracetamol

Acetaminophen

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn