Sữa rửa mặt chống ô nhiễm Anti-Pollution Facial Cleanser - Rejuvaskin

Sữa rửa mặt chống ô nhiễm Anti-Pollution Facial Cleanser - Rejuvaskin
Nhóm sản phẩm: Dược Mỹ Phẩm
Dạng bào chế:Kem bôi ngoài da
Đóng gói:Hộp 1 tuýp 60ml

Thành phần:

Water/Aqua/Eau, Sodium C14-16 Olefin Sulfonate, Cocamidopropyl Betaine, Cocoyl Methyl Glucamide, Alteromonas Ferment Extract, Aloe Barbadensis Leaf Juice, Cymbopogon flexuosus oil, Glycerin, Butylene Glycol, PEG -150 Distearate, Acrylates/C10-30 Alkylacrylate Crosspolymer, Tetrasodium EDTA, Aminomethyl Propanol, Methylisothiazolinone, Iodopropynyl Butylcarbamate
SĐK:110419/19/CBMP-QLD
Nhà sản xuất: Công ty Atlantic Medical Products, LLC DBA Scar Heal - MỸ Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Rejuvaskin Việt Nam Estore>
Nhà phân phối: Công ty TNHH Rejuvaskin Việt Nam Estore>
Công dụng: 

Sữa rửa mặt làm sạch da giúp loại bỏ các sản phẩm mỹ phẩm, bụi bẩn, ô nhiễm môi trường trên da, ngăn ngừa hình thành mụn.

Đặc điểm thành phần chính:

Alteromonas Ferment Extract: giúp gom và loại bỏ các hạt vật chất khỏi làn da của bạn kể cả bụi mịn. Chúng tôi cũng gọi nó là EXO-P™.
Sodium C14-16 Olefin Sulfonate: Giúp loại bỏ sự tích tụ xảy ra trong suốt cả ngày. Nó có nguồn gốc từ dừa và giúp cho sữa rửa mặt có kết cấu xốp.
Cymbopogon flexuosus oil: Có đặc tính chống viêm, chống nấm, chống vi khuẩn và chống oxy hóa.
Aloe Vera: Giúp làm dịu, dưỡng ẩm và giữ ẩm cho làn da.


Liều lượng và cách dùng:

Lấy một lượng nhỏ vào đầu ngón tay. Đặt nó lên giữa các ngón tay để sẵn sàng thoa lên mặt. Tạo bọt sau đó massage theo chuyển động tròn bằng đầu ngón tay và rửa sạch với nước.

Chống chỉ định: 

Chống chỉ định với người dị ứng với bất cứ thành phần nào của sản phẩm


Hotline: 02873088817 

Để biết thêm thông tin chi tiết

Thông tin thành phần Glycerin

Dược lực:
Glycerin là thuốc nhuận tràng thảm thấu, thuốc xổ, thuốc thẩm thấu.
Dược động học :
- Hấp thu: Khi uống glycerin dễ dàng hấp thu ở ống tiêu hoá và được hcuyển hoá nhiều. Đường trực tràng hấp thu kém.
- Chuyển hoá: glycerin chuyển hoá chủ yếu ở gan, 20% chuyển hoá ở thận. chỉ có một phần nhỏ thuốc không chuyển hoá đào thải vào nước tiểu.
- Thải trừ: qua nước tiểu, thời gian bán thải 30-45 phút.
Tác dụng :
Glycerin là một tác nhân loại nước qua thẩm thấu, có các đặc tính hút ẩm và làm trơn. Khi uống, glycerin làm tăng tính thẩm thấu huyết tương, làm cho nước thẩm thấu từ khoang ngoài mạch máu đi vào huyết tương.

Glycerin đã được dùng uống làm giảm áp suất nhãn cầu và giảm thể tích dịch kính trong phẫu thuật mắt và để phụ trị trong điều trị glaucom cấp.

Glycerol có thể dùng bôi ngoài để giảm phù nề giác mạc, nhưng vì tác dụng là tạm thời nên chủ yếu chỉ được dùng để làm thuận lợi cho việc khám và chẩn đoán nhãn khoa (thuốc tra mắt Ophthalgan).

Glycerol đã được dùng uống hoặc tiêm tĩnh mạch để giảm áp suất nội sọ trong các trường hợp bệnh nhồi máu não hoặc đột quỵ.

Glycerol thường được dùng qua đường trực tràng (biệt dược: Feet, Babylax, Sani - supp) để hút dịch vào đại tràng và do đó thúc đẩy thải phân khi táo bón. Thuốc còn có tác dụng gây trơn và làm mềm phân.
Chỉ định :
Táo bón.

Giảm phù nề giác mạc, giảm áp lực nhãn cầu.

Giảm áp lực nội sọ (ít sử dụng trên lâm sàng).
Liều lượng - cách dùng:
Chữa táo bón qua đường trực tràng:

Trẻ em dưới 6 tuổi: Dùng 1 đạn trực tràng trẻ em, mỗi ngày 1 - 2 lần, hay 2 - 5 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.

Trẻ em trên 6 tuổi và người lớn: Dùng 1 đạn trực tràng người lớn, mỗi ngày 1 - 2 lần nếu cần, hay 5 - 15 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.

Giảm phù nề giác mạc trước khi khám hoặc để làm trơn cứ 3 - 4 giờ nhỏ 1 - 2 giọt vào mắt.

Giảm áp lực nhãn cầu: Uống với liều 1 - 1,8 g/kg thể trọng trước khi mổ 1 - 1,5 giờ, cách 5 giờ uống 1 lần.

Giảm áp lực nội sọ: Uống với liều 1,5 g/kg/ngày, chia làm 6 lần hoặc 1 g/kg/lần, cách 6 giờ uống 1 lần.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với glycerin.
Phù phổi, mất nước nghiêm trọng.
khi gây tê hoặc gây mê vì có thể gây nôn.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ bao gồm buồn nôn, nôn, đau đầu, lú lẫn và mất định hướng. Trường hợp nặng có thể gây mất nước trầm trọng, loạn nhịp tim, hôn mê nguy hiểm đến tính mạng.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc gốc

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

Paracetamol

Acetaminophen

Amoxicillin

Amoxicilline trihydrate

Dextromethorphan

Dextromethorphan hydrobromide

Etamsylate

Etamsylate

Ambroxol

Ambroxol hydrochloride

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn