Serum chống lão hoá mặt Rejuvaskin Anti-Aging Serum - Rejuvaskin

- Dưỡng da, giảm nhăn, chống lão hóa vùng mặt
Serum chống lão hoá mặt Rejuvaskin Anti-Aging Serum - Rejuvaskin
Nhóm sản phẩm: Dược Mỹ Phẩm
Dạng bào chế:Serum bôi ngoài da
Đóng gói:hộp 1 chai 30ml

Thành phần:

Water (Aqua), Acetyl Hexapeptide-8, Caprylic/Capric Triglyceride, Methyl Gluceth-10, Copper Tripeptide 1, Ubiquinone, Palmitoyl Pentapeptide-4, Soluble Collagen, Thioctic Acid (Alpha Lipoic Acid), Sodium Hyaluronate, Tocopherol, Rosmarinus Officinalis Leaf Extract, Centella Asiatica Extract, Camellia Oleifera Leaf Extract, Arnica Montana Flower Extract, Ginkgo Biloba Leaf Extract, Panax Ginseng Root Extract, Vitis Vinifera (Grape) Seed Extract, Sea Whip Extract, Saccharum Officinarum (Sugar Cane) Extract, Citrus Medica Limonum (Lemon) Fruit Extract, Citrus Aurantium Dulcis (Orange) Fruit Extract, Pyrus Malus (Apple) Fruit Extract, Camellia Sinensis Leaf Extract, Allantoin, Butylene Glycol, Carbomer, Polysorbate 20, Glycerin, Polyacrylamide, C13-14 Isoparaffin, Laureth-7, Propylene Glycol, Peg 12 Dimethicone, Diazolidinyl Urea, Methylparaben, Propylparaben
SĐK:110306/19/CBMP-QLD
Nhà sản xuất: Công ty Atlantic Medical Products, LLC DBA Scar Heal - MỸ Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Rejuvaskin Việt Nam Estore>
Nhà phân phối: Công ty TNHH Rejuvaskin Việt Nam Estore>
Công dụng:

Dưỡng da, giảm nhăn, chống lão hóa vùng mặt.

Đặc điểm thành phần chính:

Vitis Vinifera (Grape) Seed Extract: chống oxy hóa và ngăn ngừa ung thư da
Citrus Aurantium Dulcis (Orange) Fruit Extract: Làm da mềm mịn, tươi sáng và chống lão hóa. Giúp chống oxi hóa và kích thích da tự sản sinh collagen. Phục hồi và điều trị da khô, nứt nẻ.
Ginkgo Biloba Leaf Extract: kích thích máu tuần hoàn đến các cơ quan, bảo vệ các tế bào da chống lại các tế bào gốc tự do.
3 loại Polypeptides: kích thích sản sinh protein, collagen và nguyên bào sợi. Giúp tái sinh các lớp biểu bì.

Liều lượng và cách dùng:

Dùng ngày 2 lần: sáng, tối. Nhẹ nhàng thoa một lớp mỏng serum chống lão hóa da Rejuvaskin sau khi rửa mặt sạch. Có thể trang điểm sau khi thoa serum 30 phút.

Chống chỉ định: 

Chống chỉ định với người dị ứng với bất cứ thành phần nào của sản phẩm


Hotline: 02873088817 

Để biết thêm thông tin chi tiết

Thông tin thành phần Acid thioctic

Dược lực:

Acid Thioctic (hay còn gọi là α-Lipoic acid) là một chất giống vitamin nội sinh, có chức năng của một co-enzyme trong phản ứng oxy hóa tạo thành carbon dioxide của các ketoacid. Sự tăng cao đường huyết trong bệnh đái tháo đường dẫn đến việc tích lũy glucose tại những protein mẹ trong các mạch máu và hình thành những chất gọi là các sản phẩm cuối cùng của quá trình glycosyl hóa cao cấp (AGEs: Advanced glycosylation end products).

Quá trình này dẫn đến sự giảm lưu lượng máu nội thần kinh và giảm oxy huyết/ thiếu máu cục bộ nội thần kinh, kết hợp với sự gia tăng sản sinh các gốc oxy tự do, mà điều này có thể nhận biết được ở thần kinh ngoại vi như là sự phân hủy các chất chống oxy hóa giống glutathione.Trong các nghiên cứu trên chuột, acid Thioctic tương tác với các quá trình sinh hóa gây ra bởi streptozotocin có trong cơ thể người bệnh đái tháo đường thông qua sự giảm hình thành AGEs, cải thiện lưu lượng máu nội thần kinh, gia tăng mức độ chống oxy hóa sinh lý của glutathione và những chất chống oxy hóa cho các gốc oxy tự do trong bệnh thần kinh đái tháo đường. Những kết quả quan sát được trong điều kiện thí nghiệm cho thấy rằng chức năng của thần kinh ngoại vi có thể được cải thiện bởi acid Thioctic.

Điều này liên quan đến sự rối loạn cảm giác trong bệnh đa thần kinh đái tháo đường có thể được thể hiện như các rối loạn cảm giác, dị cảm như là nóng, đau, tê buốt, cảm giác kiến bò. Bổ sung các kết quả lâm sàng trước đây trong điều trị triệu chứng bệnh đa thần kinh đái tháo đường với acid thioctic, một nghiên cứu đa trung tâm, có kiểm soát với placebo thực hiện năm 1995 cho thấy các tác dụng có lợi của acid Thioctic được tìm thấy trong các triệu chứng nóng, dị cảm, tê buốt và đau.

Chỉ định :

Điều trị các rối loạn cảm giác do bệnh viêm đa dây thần kinh đái tháo đường.

Liều lượng - cách dùng:

Viên nén bao phim:

 Đối với các trường hợp rối loạn cảm giác có liên quan với bệnh viêm đa dây thần kinh đái tháo đường ở người lớn, liều dùng hằng ngày được khuyến cáo là 1 viên (tương ứng với 600mg alpha-lipoic acid) uống một lần vào khoảng 30 phút trước khi ăn sáng. Trong trường hợp rối loạn cảm giác nghiêm trọng, liệu pháp tiêm truyền với alpha-lipoic acid có thể được tiến hành đầu tiên. 

Dung dịch tiêm:

Đối với các dị cảm rõ rệt trong bệnh đa thần kinh đái tháo đường ở người lớn, liều dùng tĩnh mạch (sau khi pha loãng) một ống 20 mL dung dịch thuốc tiêm mỗi ngày (tương đương với 600 mg acid thioctic/ngày) đã được khuyến cáo. 

Cách dùng 

Viên nén bao phim: 

Thuốc viên  nên uống nguyên viên với một lượng nước đủ lúc bụng đói. Thức ăn có thể làm giảm hấp thu của thuốc nếu được dùng đồng thời. Do đó bệnh nhân cần giữ bụng đói khi dùng thuốc và thời điểm uống thuốc hợp lý là 30 phút trước khi ăn sáng. 

Vì bệnh viêm đa dây thần kinh đái tháo đường là bệnh mãn tính nên điều trị lâu dài có thể được yêu cầu. 

Dung dịch tiêm: 

Dùng đường tĩnh mạch (sau khi pha loãng). Sau khi Thiogamma được hòa với 50-250 mL dung dịch nước muối sinh lý 0,9% nên truyền bằng đường tĩnh mạch ít nhất 30 phút. Phải bảo đảm thời gian truyền tối thiểu là 30 phút. Do hoạt chất nhạy cảm với ánh sáng nên việc truyền dịch cần phải được chuẩn bị ngay trước khi truyền và truyền trong thời gian ngắn. 

Dung dịch tiêm truyền cần phải tránh ánh sáng, sử dụng chai truyền có lớp nhôm hoặc bổ sung túi tránh ánh sáng trong hộp thuốc. Dung dịch tiêm truyền tránh ánh sáng có thể bảo quản trong vòng 6 giờ. 

Dung dịch tiêm pha loãng được dùng khởi đầu điều trị trong khoảng 2-4 tuần. Acid Thioctic 300 mg đến 600 mg dùng đường uống được sử dụng cho điều trị duy trì. Nền tảng cơ bản của điều trị biến chứng đa thần kinh đái tháo đường là việc kiểm soát đường huyết tối ưu.Thiogamma chống chỉ định dùng cho trẻ em.

Chống chỉ định :

Thiogamma chống chỉ định tuyệt đối ở những bệnh nhân đã biết có mẫn cảm với acid Thioctic hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Do chưa có nghiên cứu trên trẻ em và thanh thiếu niên, không nên dùng Thiogamma với những đối tượng này.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú: Phù hợp với các nguyên tắc sử dụng dược phẩm, sản phẩm chỉ nên sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú sau khi đã cân nhắc cẩn thận tỉ lệ giữa lợi ích và nguy cơ. Phụ nữ có thai và cho con bú nên điều trị với acid Thioctic chỉ khi đã tuân thủ đúng theo chỉ dẫn của thầy thuốc, ngay cả khi các nghiên cứu độc tính đối với hệ sinh sản không cho kết quả nào ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và sự phát triển phôi thai và không có dấu hiệu nào cho thấy gây độc cho thai. Chưa biết acid Thioctic có tiết vào sữa người hay không.

Tác dụng phụ

Viên nén bao phim:
Các triệu chứng trên tiêu hóa: Rất hiếm: Buồn nôn, nôn, đau dạ dày-ruột và tiêu chảy.
Phản ứng mẫn cảm: Rất hiếm: Phản ứng dị ứng như là phát ban, mày đay và ngứa.
Rối loạn hệ thần kinh: Rất hiếm: Thay đổi và/hoặc rối loạn vị giác.
Những phản ứng không mong muốn khác: Rất hiếm: bởi vì quá trình tiêu dùng đường có thể cải thiện ở bệnh nhân đái tháo đường, tình trạng hạ đường huyết có thể xảy ra.
Các triệu chứng tương tự như hạ đường huyết đã được mô tả như là chóng mặt, toát mồ hôi, đau đầu, biến đổi thị giác.

Dung dịch tiêm:
Phản ứng tại nơi tiêm: Rất hiếm xảy ra các phản ứng tại nơi tiêm đã được báo cáo.
Phản ứng mẫn cảm: Các phản ứng dị ứng da như mày đay, ngứa, chàm và ban đỏ cũng như tất cả các phản ứng toàn thân khác bao gồm sốc có thể xảy ra.
Những triệu chứng thần kinh:
Rất hiếm: Thay đổi hoặc rối loạn vị giác.
Rất hiếm xảy ra cơn động kinh và nhìn đôi đã được báo cáo sau khi tiêm tĩnh mạch acid Thioctic.
Máu và hệ tạo máu: Ban xuất huyết và giảm tiểu cầu đã được báo cáo rất hiếm xảy ra sau khi tiêm tĩnh mạch acid Thioctic
Những phản ứng không mong muốn khác: Cảm giác áp lực trong đầu, khó thở thường xảy ra sau khi tiêm tĩnh mạch nhanh nhưng sẽ tự hết. Do việc cải thiện sử dụng glucose, nồng độ glucose huyết có thể giảm. Những triệu chứng tương tự giảm glucose huyết đã được miêu tả như là chóng mặt, toát mồ hôi, nhức đầu và biến đổi thị giác.

Thông tin thành phần Hyaluronate

Dược lực:

Natri hyaluronate là một chất tự nhiên. Nó có mặt trong cơ thể bất cứ nơi nào độ ẩm được lưu trữ hoặc bôi trơn giữa các lớp mô được yêu cầu để loại bỏ ma sát.

Ví dụ là thân thủy tinh thể của mắt, màng nước mắt, sụn khớp, dịch khớp trong khớp, tất cả các màng nhầy của cơ thể, nhưng cũng là chất cơ bản của da bao gồm tới 55% natri hyaluronate .

Thuộc tính quan trọng nhất của các dung dịch Natri Hyaluronate là độ nhớt của chúng, kết hợp các đặc tính nhớt của chất lỏng với các tính chất đàn hồi của chất rắn, tùy thuộc vào ứng suất cắt được áp dụng. Khi được sử dụng làm chất bôi trơn mắt, các đặc tính viscoelastic độc đáo của Natri Hyaluronate làm tăng tính ổn định của màng nước mắt trước giác mạc và tối đa hóa thời gian lưu màng nước mắt.

Khi mắt nghỉ ngơi (giữa chớp mắt), các phân tử Natri Hyaluronate không chịu ứng suất cắt, và tạo thành một mắt lưới bị rối ngẫu nhiên tạo ra lớp phủ nhớt, ổn định, lâu dài và bảo vệ trên bề mặt của mắt.

Giữa chớp mắt Natri Hyaluronate tạo thành lớp phủ bảo vệ lâu dài.

Trong chớp mắt, ứng suất cắt làm cho các phân tử Natri Hyaluronate trong dung dịch liên kết song song với nhau. Kết quả là, dung dịch Natri Hyaluronate trở nên ít nhớt, đàn hồi hơn và dễ dàng lan truyền trên bề mặt giác mạc. Ngoài ra, việc giảm độ nhớt này giúp ngăn ngừa Natri Hyaluronate khỏi mắt, mang đến sự thoải mái hơn so với chất lỏng nhớt hoàn toàn.

Tác dụng :

Lưu trữ: nó hấp thụ và lưu trữ độ ẩm với số lượng rất lớn.
Bôi trơn.
Môi trường vận chuyển chất dinh dưỡng.
Lọc cho các phân tử viêm.

Chỉ định :

Thuốc nhỏ mắt:

Tổn thương biểu mô giác, kết mạc do nội tại: hội chứng Sjogren, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng khô mắt & những bệnh khác; do tác động bên ngoài: phẫu thuật, thuốc, chấn thương, mang kính sát tròng & các nguyên nhân khác.

Thuốc tiêm:

 Điều trị chứng đau trong thoái hoá khớp gối cho người dùng liệu pháp không thuốc (giảm cân) và dùng các thuốc giảm đau thông thường khác không có hiệu quả

Liều lượng - cách dùng:

Thuốc nhỏ mắt:

Nhỏ mắt 1 giọt/lần, 5-6 lần/ngày. Chỉnh liều theo tuổi & triệu chứng bệnh.

Thuốc tiêm:

Cách dùng: Tiêm vào trong khớp gối. Phải chấp hành chặt chẽ các yêu cầu kỹ thuật về vô trùng và hướng dẫn của nhà sản xuất.

Tiêm dưới da lidocain hoặc một thuốc tê tương tự trước khi tiêm thuốc. Nếu khớp có dịch phải hút dịch ra trước khi tiêm. Không được dùng bơm tiêm đã hút dịch để tiêm thuốc vào khớp.

Liều dùng: Theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại chế phẩm. Liều thông thường 20 - 25 mg một lần/tuần/một khớp gối, trong vòng 5 tuần; hoặc 30 mg một lần/tuần/một khớp gối, trong vòng 3 - 4 tuần. Điều trị mỗi khớp không được nhắc lại trong vòng 6 tháng. Tác dụng giảm đau kéo dài khoảng 6 tháng sau một đợt điều trị.

Chống chỉ định :

Người bệnh mẫn cảm với thuốc.

Thuốc tiêm

Không sử dụng các chẩt sát khuẩn trên da có chứa muối amoni bậc 4 trước khi dùng natri hyaluronat.

Đang có nhiễm khuẩn trên da tại nơi tiêm.

Tác dụng phụ

Thuốc nhỏ mắt:

Cảm giác ngứa mắt, khó chịu, sung huyết ở mắt có thể xảy ra.

Thuốc tiêm:

Đau và tràn dịch tại nơi tiêm. Đôi khi có phản ứng dị ứng, hiếm xảy ra phản ứng sốc phản vệ.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Dầu tràm Khuynh diệp Ích nhi

Dầu tràm Khuynh diệp Ích nhi

SĐK: 28/18/CBMP-NĐ
- Tinh dầu Tràm gió: 3ml; ...

Dung dịch rửa tay nhanh kháng khuẩn Dr.Fusi

Dung dịch rửa tay nhanh kháng khuẩn Dr.Fusi

SĐK: 6363/20/CBMP-HN
Ethanol, Isopropyl Alcohol ...

Dung dịch rửa tay kháng khuẩn Dr. Kent

Dung dịch rửa tay kháng khuẩn Dr. Kent

SĐK: 6255/20/CBMP-HN
Ethanol Ethanol Nước tinh khi ...

Curiosin Gel

Curiosin Gel

SĐK:
Hyaluronate Kẽm 15g

Sữa rửa mặt chống ô nhiễm Anti-Pollution Facial Cleanser - Rejuvaskin

Sữa rửa mặt chống ô nhiễm Anti-Pollution Facial Cleanser - Rejuvaskin

SĐK: 110419/19/CBMP-QLD
Water/Aqua/Eau, Sodium C14 ...

Kem chống lão hóa da vùng mắt Rejuvaskin Eye Créme - Rejuvaskin

Kem chống lão hóa da vùng mắt Rejuvaskin Eye Créme - Rejuvaskin

SĐK: 110308/19/CBMP-QLD
Water/Aqua, Glycerin ...

Dung dịch vệ sinh Saugella

Dung dịch vệ sinh Saugella

SĐK: 28606/17/CBMP-QLD
Aqua, TEA Lauryl Sulfate ...

Kem xóa sẹo thâm, rỗ, lõm Scar Esthetique - Rejuvaskin

Kem xóa sẹo thâm, rỗ, lõm Scar Esthetique - Rejuvaskin

SĐK: 110302/19/CBMP-QLD
Aqua (Water), Dimethicone ...

Thuốc gốc

Beta glucan

Beta-glucan

Vitamin D3

Vitamin D3

Corifollitropin alfa

Corifollitropin alfa

Bạch quả

Bạch quả (Ginkgo biloba)

Clorpromazin

Clorpromazin

Velpatasvir

Velpatasvir

Leflunomide

Leflunomide.

Propafenol

Propafenon hydroclorid

Alfacalcidol

Alfacalcidol

Betahistine

Betahistine dihydrochloride

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm | trungtamthuoc.com | healcentral
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn