Kem ngăn ngừa và trị rạn da Stretch Mark Cream - Rejuvaskin

Kem ngăn ngừa và trị rạn da Stretch Mark Cream - Rejuvaskin
Nhóm sản phẩm: Dược Mỹ Phẩm
Dạng bào chế:Kem bôi da
Đóng gói:hộp 1 tuýp 90ml

Thành phần:

Palmitoyl Hexapeptide-12, Ceramide-2, Theobroma Cacao, Butyrospermum Parkii, Dimethicone, Glycerin, Cetyl alcohol, Emulsifying Wax NF, C12-15 Alkyl Benzoate, GlyceryI Stearate, Peg-100 Stearate, Allantoin, Squalane, Aloe Barbadensis Leaf Juice, Arnica Montana Flower Extrac, Allium Fistulosum Bulb Extract, Symphytum Officinale Extract, Calendula Officinalis Flower Extract, Citric Acid, Propylene Glycol, Xanthan Gum, Caprylic/Capric Triglyceride, Tribehenin, Peg-10 Phytosterol, Sodium Levulinate, Sodium Anisate.
SĐK:110303/19/CBMP-QLD
Nhà sản xuất: Công ty Atlantic Medical Products, LLC DBA Scar Heal - MỸ Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Rejuvaskin Việt Nam Estore>
Nhà phân phối: Công ty TNHH Rejuvaskin Việt Nam Estore>
Công dụng

Giúp ngăn ngừa và giảm các vết rạn da

Đặc điểm thành phần chính

Palmitoyl Pentapeptides: kích thích sự sản sinh collagen từ bên trong cơ thể , tăng đàn hồi cho da, xóa mờ các vết rạn đã có
 
Ceramides: Cung cấp Ceramide tự nhiên cho da giúp giữ ẩm, ngăn mất nước, hạn chế tình trạng khô da, giúp da mềm mịn hơn từ đó ngăn chặn vết rạn xuất hiện.
 
Vitamin C (Acid Ascorbic – AA) mang lại nhiều tác dụng với làn da như tổng hợp collagen, ngăn ngừa khô da và nhất làm đều vùng da rạn.
 
Bơ thực vật, bơ ca cao, bơ hạt mỡ: bổ sung độ ẩm sâu ngăn ngừa các vết rạn da, nám da cho phụ nữ mang thai.
 
Tinh chất nha đam: giữ ẩm, tăng tính đàn hồi giúp các vết rạn da đều màu, tươi trẻ trở lại.

Liều lượng và cách dùng

Làm sạch vùng da bị rạn rồi thoa một ít kem lên và massage một vài phút theo chuyển động tròn đều để dưỡng chất thẩm thấu vào sâu bên trong. Sử dụng đều đặn 2 lần/ 1 ngày. Với phụ nữ mang thai nên sử dụng kem Rejuvaskin Stretch Mark Cream sau tháng thứ 3 của thai kỳ để đạt kết quả tốt nhất.

Chống chỉ định:

Chống chỉ định với người dị ứng với bất cứ thành phần nào của sản phẩm


Hotline: 02873088817 

Để biết thêm thông tin chi tiết

Thông tin thành phần Dimethicon

Tác dụng :
Màng bảo vệ chống đầy hơi.
Chỉ định :
Điều trị triệu chứng các rối loạn khó tiêu.
Liều lượng - cách dùng:
Uống 4 - 6 viên/ngày, chia làm 2 - 3 lần, uống trước bữa ăn. Viên nang phải được uống, không nhai, với nước hay thức uống.
Tác dụng phụ
Phản ứng dị ứng (mẩn ngứa da, ngứa, phù mạch).

Thông tin thành phần Glycerin

Dược lực:

Glycerin là thuốc nhuận tràng thảm thấu, thuốc xổ, thuốc thẩm thấu.

Dược động học :

- Hấp thu: Khi uống glycerin dễ dàng hấp thu ở ống tiêu hoá và được hcuyển hoá nhiều. Đường trực tràng hấp thu kém.
- Chuyển hoá: glycerin chuyển hoá chủ yếu ở gan, 20% chuyển hoá ở thận. chỉ có một phần nhỏ thuốc không chuyển hoá đào thải vào nước tiểu.
- Thải trừ: qua nước tiểu, thời gian bán thải 30-45 phút.
Tác dụng :
Glycerin là một tác nhân loại nước qua thẩm thấu, có các đặc tính hút ẩm và làm trơn. Khi uống, glycerin làm tăng tính thẩm thấu huyết tương, làm cho nước thẩm thấu từ khoang ngoài mạch máu đi vào huyết tương.

Glycerin đã được dùng uống làm giảm áp suất nhãn cầu và giảm thể tích dịch kính trong phẫu thuật mắt và để phụ trị trong điều trị glaucom cấp.

Glycerol có thể dùng bôi ngoài để giảm phù nề giác mạc, nhưng vì tác dụng là tạm thời nên chủ yếu chỉ được dùng để làm thuận lợi cho việc khám và chẩn đoán nhãn khoa (thuốc tra mắt Ophthalgan).

Glycerol đã được dùng uống hoặc tiêm tĩnh mạch để giảm áp suất nội sọ trong các trường hợp bệnh nhồi máu não hoặc đột quỵ.

Glycerol thường được dùng qua đường trực tràng (biệt dược: Feet, Babylax, Sani - supp) để hút dịch vào đại tràng và do đó thúc đẩy thải phân khi táo bón. Thuốc còn có tác dụng gây trơn và làm mềm phân.
Chỉ định :
Táo bón.

Giảm phù nề giác mạc, giảm áp lực nhãn cầu.

Giảm áp lực nội sọ (ít sử dụng trên lâm sàng).
Liều lượng - cách dùng:
Chữa táo bón qua đường trực tràng:

Trẻ em dưới 6 tuổi: Dùng 1 đạn trực tràng trẻ em, mỗi ngày 1 - 2 lần, hay 2 - 5 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.

Trẻ em trên 6 tuổi và người lớn: Dùng 1 đạn trực tràng người lớn, mỗi ngày 1 - 2 lần nếu cần, hay 5 - 15 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.

Giảm phù nề giác mạc trước khi khám hoặc để làm trơn cứ 3 - 4 giờ nhỏ 1 - 2 giọt vào mắt.

Giảm áp lực nhãn cầu: Uống với liều 1 - 1,8 g/kg thể trọng trước khi mổ 1 - 1,5 giờ, cách 5 giờ uống 1 lần.

Giảm áp lực nội sọ: Uống với liều 1,5 g/kg/ngày, chia làm 6 lần hoặc 1 g/kg/lần, cách 6 giờ uống 1 lần.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với glycerin.
Phù phổi, mất nước nghiêm trọng.
khi gây tê hoặc gây mê vì có thể gây nôn.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ bao gồm buồn nôn, nôn, đau đầu, lú lẫn và mất định hướng. Trường hợp nặng có thể gây mất nước trầm trọng, loạn nhịp tim, hôn mê nguy hiểm đến tính mạng.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc gốc

Calcium lactate Pentahydrate

Calci lactate Pentahydrate

Cilostazol

Cilostazol

Oseltamivir

Oseltamivir

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn